Trang chủ Lifehacks Thông tư hướng dẫn nghị định 99 2015 2023

Thông tư hướng dẫn nghị định 99 2015 2023

bởi sharescript_songoku

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 19/2016/TT-BXD

Hà Nội, ngày 30 tháng
6 năm 2016

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT NHÀ Ở VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2015/NĐ-CP NGÀY
20 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ ngày 25 tháng 6
năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý nhà và
thị trường bất động sản; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn thực
hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở.

Chương I

QUY ĐỊNH
CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều
chỉnh

1. Thông tư này hướng
dẫn thực hiện một số nội dung về phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở, giao
dịch về nhà ở, sở hữu nhà ở, quản lý nhà nước về nhà ở quy định tại Luật Nhà ở
số 65/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật Nhà ở) và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày
20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một
số Điều của Luật Nhà ở (sau đây gọi là Nghị định số 99/2015/NĐ-CP).

2. Đối với nội dung về
phát triển nhà ở xã hội; quản lý, sử dụng nhà ở xã hội không thuộc sở hữu nhà
nước thì không thuộc phạm vi Điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp
dụng

1. Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài có liên quan đến phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở, giao dịch
về nhà ở, sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

2. Cơ quan quản lý nhà
nước có liên quan đến nhà ở.

Điều 3. Xây dựng chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương

1. Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) có trách nhiệm bố trí kinh phí từ ngân sách của địa phương để xây dựng
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương theo quy định của Luật
Nhà ở, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và Thông tư này.

2. Mức kinh phí để xây
dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở quy định tại Điều này bao gồm chi
phí phục vụ việc lập, thẩm định, quản lý và công bố chương trình, kế hoạch
nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí tổ chức lựa chọn đơn vị tư
vấn xây dựng chương trình, kế hoạch theo quy định.

3. Kinh phí xây dựng
chương trình phát triển nhà ở của địa phương được xác định theo công thức sau
đây:

Trong đó:

CT = C1 + C2

CT : là tổng chi phí lập,
thẩm định, quản lý và công bố chương trình phát triển nhà ở.

C1: là tổng chi phí lập
chương trình phát triển nhà ở, được xác định như sau:

C1= Cchuẩn x H1 x H2 x K

Trong đó:

Cchuẩn = 400 (triệu đồng): là
chi phí lập chương trình phát triển nhà ở của địa bàn chuẩn (địa bàn giả định
có quy mô 1.000 km2); chi phí này được xác
định trên cơ sở thực hiện các nội dung của chương trình phát triển nhà ở quy định
tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP.

H1: là hệ số Điều kiện
làm việc và trình độ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương lập chương
trình, được thể hiện tại hướng dẫn tham khảo bảng 02, phụ
lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

H2: là hệ số quy mô diện
tích tự nhiên của địa bàn xây dựng chương trình, được thể hiện tại hướng dẫn
tham khảo bảng 03, phụ lục số 01 ban hành kèm
theo Thông tư này.

K: là hệ số Điều chỉnh
mặt bằng giá tiêu dùng. Tại thời Điểm ban hành Thông tư này thì K = 1; trong
trường hợp có sự Điều chỉnh mặt bằng giá tiêu dùng do cấp có thẩm quyền công bố
thì hệ số K được xác định như sau:

K = 0,5 x (1 + K1). Trong đó K1 là hệ số Điều chỉnh mặt
bằng giá tiêu dùng và được xác định bằng chỉ số giá tiêu dùng do Nhà nước ban
hành tại thời Điểm lập dự toán chia cho chỉ số giá tiêu dùng tại thời Điểm ban
hành Thông tư này.

C2: là tổng chi phí thẩm
định, quản lý và công bố chương trình, được tính bằng 15,6% C1. Trong đó, các chi phí
cụ thể được xác định bằng tỷ lệ phần trăm theo hướng dẫn tham khảo tại bảng 01,
phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Mức kinh phí cho
việc nghiên cứu để Điều chỉnh, bổ sung chương trình phát triển nhà ở của địa
phương được xác định căn cứ vào các nội dung cần Điều chỉnh, bổ sung nhưng
không được vượt quá 60% tổng mức kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà
ở mới quy định tại Khoản 4 Điều này.

Định mức chi phí cụ thể
của việc Điều chỉnh, bổ sung chương trình phát triển nhà ở được xác định bằng
tỷ lệ phần trăm theo hướng dẫn tham khảo tại bảng 01, phụ
lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

5.
Mức kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương được xác định
như sau:

a) Kinh phí lập kế
hoạch phát triển nhà ở kỳ 05 năm và năm đầu kỳ chương trình không vượt quá 50%
tổng mức kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở mới được xác định tại
thời Điểm lập dự toán;

b) Kinh phí lập kế
hoạch phát triển nhà ở hàng năm (trừ năm đầu kỳ chương trình) không vượt quá
20% tổng mức kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở mới được xác định
tại thời Điểm lập dự toán.

Chương
II

PHÁT
TRIỂN NHÀ Ở

Mục 1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH
VỀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở

Điều 4. Trình tự, thủ
tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà

Trình tự, thủ tục đề
nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án xây dựng
nhà ở quy định tại Khoản 4 Điều 9 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
được thực hiện như sau:

1. Trường hợp chưa xác
định được nhà đầu tư thì thực hiện theo quy định sau:

a) Sở Xây dựng nơi có
dự án chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và có tờ
trình theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 02
ban hành kèm theo Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị Bộ Xây
dựng thẩm định; nội dung liên quan đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ
thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô
thị. Mẫu văn bản đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định thực hiện theo hướng dẫn tham
khảo tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư
này;

b) Bộ Xây dựng thực
hiện thẩm định và có tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 10
của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; tờ trình gửi Thủ tướng Chính phủ đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở thực hiện theo mẫu hướng dẫn
tham khảo tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Thông tư này.

2. Trường hợp đã có nhà
đầu tư thì thực hiện theo quy định sau:

a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ
hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP tại Sở Xây dựng nơi có dự án; nội dung liên quan đến quy
hoạch, bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về
quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư,
Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có
liên quan về dự án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý
kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của mình liên quan đến dự án gửi Sở Xây dựng;

c) Trong thời hạn 25
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Xây
dựng có tờ trình kèm theo hồ sơ, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị Bộ Xây
dựng thẩm định. Mẫu văn bản đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định thực hiện theo hướng
dẫn tham khảo tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo
Thông tư này;

d) Bộ Xây dựng thực
hiện thẩm định và có tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 10
của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; tờ trình gửi Thủ tướng Chính phủ đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở thực hiện theo mẫu hướng dẫn
tham khảo tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo
Thông tư này.

Điều 5. Trình tự, thủ
tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây
dựng nhà ở

1. Trình tự, thủ tục đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án xây
dựng nhà ở quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Trường hợp chưa xác
định được nhà đầu tư thì thực hiện theo quy định sau:

– Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan lập 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ- CP trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh để xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp; nội dung
liên quan đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ thực hiện theo quy định
của pháp luật về quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

– Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo mẫu
hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban hành
kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng biết.

b) Trường hợp đã có nhà
đầu tư thì thực hiện theo quy định sau:

– Nhà đầu tư nộp 01 bộ
hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP tại Sở Xây dựng nơi có dự án; nội dung liên quan đến quy
hoạch, bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về
quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

– Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư,
Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có
liên quan về dự án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan
được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của mình liên quan đến dự án gửi Sở Xây dựng;

– Trong thời hạn 25
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Xây
dựng có tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xin ý kiến Hội đồng nhân dân
cùng cấp;

– Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý của Hội đồng nhân dân cùng
cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo
mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban
hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng và nhà đầu tư biết.

2. Trình tự, thủ tục đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án xây
dựng nhà ở quy định tại Khoản 6 Điều 9 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Trường hợp chưa xác
định được nhà đầu tư thì thực hiện theo quy định sau:

– Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; nội dung liên
quan đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ gửi kèm được thực hiện theo
quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

– Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; trường
hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do cho Sở Xây dựng biết.

b) Trường hợp đã có nhà
đầu tư thì thực hiện theo quy định sau:

– Nhà đầu tư nộp 01 bộ
hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP tại Sở Xây dựng nơi có dự án; nội dung liên quan đến quy
hoạch, bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về
quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

– Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư,
Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có
liên quan về dự án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý
kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của mình liên quan đến dự án gửi Sở Xây dựng;

– Trong thời hạn 25
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Xây
dựng có tờ trình kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án;

– Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; trường
hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do cho Sở Xây dựng và nhà đầu tư biết.

Điều 6. Thẩm định của
cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở đối với các dự án xây dựng nhà ở quy định tại
Khoản 2, Khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP

1. Cơ quan chủ trì thẩm
định có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu tư gửi Bộ Xây
dựng, Sở Xây dựng để thẩm định các nội dung liên quan đến nhà ở.

2. Nội dung thẩm định
bao gồm:

a) Sự cần thiết thực
hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở;

b) Tỷ lệ và số lượng
các loại nhà ở tính theo đơn vị ở (căn hộ chung cư, nhà biệt thự, nhà ở riêng
lẻ); tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở;

c) Việc xây dựng các
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, diện tích để xe công cộng và để xe
cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phạm vi dự án;

d) Diện tích đất dành
để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở, phương
án quản lý hoặc bàn giao cho địa phương quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật
của dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng;

đ) Trách nhiệm của chính
quyền địa phương và chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án và xây dựng các công
trình hạ tầng xã hội của dự án, trừ trường hợp khu vực dự án đã có sẵn các công
trình hạ tầng xã hội.

Điều 7. Hồ sơ pháp lý
đăng ký làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại

1. Hồ sơ pháp lý đăng
ký làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Văn bản đăng ký làm
chủ đầu tư dự án của nhà đầu tư, bao gồm các nội dung: tên, địa chỉ nhà đầu tư,
các đề xuất của nhà đầu tư, dự kiến tiến độ thực hiện dự án;

b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo giấy tờ chứng minh có
đủ số vốn được hoạt động kinh doanh bất động sản (vốn Điều lệ) theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản;

c) Giấy tờ chứng minh
năng lực tài chính của chủ đầu tư áp dụng như quy định tại Điểm
d Khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015
của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Kinh doanh bất
động sản.

2. Trường hợp thuộc
diện chỉ định chủ đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 của
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này,
nhà đầu tư còn phải có thêm giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất ở hợp pháp
theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 8. Trình tự, thủ
tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại

1. Trình tự, thủ tục
lựa chọn chủ đầu tư đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản
1 Điều 18 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Trình tự, thủ tục
đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá,
pháp luật về đất đai;

b) Trường hợp cơ quan
phê duyệt kết quả đấu giá là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì trong văn bản phê
duyệt kết quả đấu giá phải bao gồm cả nội dung công nhận nhà đầu tư trúng đấu
giá làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở; văn bản này được gửi 01 bản cho Sở Xây
dựng để theo dõi, tổng hợp;

c) Trường hợp cơ quan
phê duyệt kết quả đấu giá không phải là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì cơ quan
phê duyệt kết quả đấu giá gửi văn bản đề nghị kèm theo kết quả đấu giá và hồ sơ
pháp lý của nhà đầu tư trúng đấu giá đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để công nhận
chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị của cơ quan phê duyệt kết quả đấu giá, kết quả đấu
giá và hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư trúng đấu giá, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành văn bản công nhận nhà đầu tư trúng đấu giá làm chủ đầu tư dự án xây dựng
nhà ở; văn bản này được gửi 01 bản cho Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.

2. Đối với việc lựa
chọn chủ đầu tư quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 18 của Nghị
định số 99/2015/NĐ-CP thì Sở Xây dựng chủ trì tổ chức lựa chọn chủ đầu tư
dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định công nhận chủ đầu tư dự án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp nhà đầu
tư có đủ Điều kiện để được giao làm chủ đầu tư dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì thực hiện
theo trình tự như sau:

a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ
hồ sơ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này tại Sở Xây dựng nơi có dự án;

b) Sau khi tiếp nhận hồ
sơ, Sở Xây dựng tổ chức họp Tổ chuyên gia (quy định tại Khoản 4 Điều này) để
xem xét, đánh giá năng lực của nhà đầu tư; nếu nhà đầu tư đủ Điều kiện làm chủ
đầu tư dự án thì Sở Xây dựng có văn bản kèm theo biên bản họp Tổ chuyên gia và
hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để công nhận nhà đầu
tư làm chủ đầu tư dự án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này; nếu
nhà đầu tư không đủ Điều kiện làm chủ đầu tư dự án thì Sở Xây dựng có văn bản
thông báo để nhà đầu tư biết rõ lý do.

4. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định thành lập Tổ chuyên gia để xem xét, đánh giá hồ sơ năng lực của
nhà đầu tư đối với trường hợp lựa chọn chủ đầu tư theo hình thức quy định tại Khoản
3 Điều này. Thành phần Tổ chuyên gia bao gồm đại diện các Sở: Xây dựng, Tài
nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quy hoạch – Kiến trúc (đối
với các thành phố trực thuộc Trung ương có Sở Quy hoạch-Kiến trúc) do Sở Xây
dựng làm thường trực.

Điều 9. Huy động vốn
phục vụ cho phát triển nhà ở thương mại

1.
Việc huy động vốn thông qua hình thức thu tiền trả trước của người mua, thuê
mua nhà ở theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai quy
định tại
Khoản 3 Điều 69 của Luật Nhà ở phải
tuân thủ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 19 của Nghị định
số 99/2015/NĐ-CP.

Điều kiện nhà ở hình
thành trong tương lai được bán, cho thuê mua thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản. Việc xây
dựng xong phần móng của công trình nhà ở (kể cả công trình nhà ở có Mục đích sử
dụng hỗn hợp) được xác định là giai đoạn đã thi công xong phần đài và giằng
móng hoặc tới độ cao mặt bằng sàn của tầng thấp nhất của công trình nhà ở đó.

Trường hợp chủ đầu tư
áp dụng biện pháp thi công top-down (thi công sàn các tầng trên của công trình
nhà ở trước khi thi công phần đài và giằng móng hoặc trước khi thi công mặt
bằng sàn của tầng thấp nhất của công trình) theo thiết kế bản vẽ thi công đã
được phê duyệt thì việc thi công xong mặt bằng sàn đầu tiên của công trình được
xác định là tương đương với việc đã xây dựng xong phần móng của trường hợp thi
công theo phương pháp thông thường.

2. Hồ sơ gửi Sở Xây
dựng đề nghị thông báo đủ Điều kiện được huy động vốn theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP bao gồm các
giấy tờ sau đây:

a) Văn bản đề nghị
thông báo đủ Điều kiện huy động vốn;

b) Bản sao có chứng
thực quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự
án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định phê duyệt kèm theo hồ sơ dự
án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật
về nhà ở;

c) Văn bản xác nhận của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai về việc
đã thực hiện xong giải phóng mặt bằng theo tiến độ thực hiện dự án đã được phê
duyệt;

d) Bản sao có chứng
thực biên bản bàn giao mốc giới của dự án theo tiến độ dự án được duyệt theo
quy định của pháp luật về đất đai.

3. Hợp đồng góp vốn,
hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP có các nội dung
chính sau đây:

a) Tên và địa chỉ của
các bên tham gia ký kết hợp đồng;

b) Hình thức huy động
vốn;

c) Số lượng vốn cần huy
động; các kỳ huy động vốn;

d) Phương thức phân
chia lợi nhuận;

đ) Thời hạn hoàn trả
vốn;

e) Quyền và nghĩa vụ
của các bên;

g) Giải quyết tranh
chấp;

h) Các thoả thuận khác.

4. Trường hợp góp vốn
thành lập pháp nhân mới để được giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thì
việc lập hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư, hợp đồng hợp tác kinh doanh
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.

Mục 2. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
CÔNG VỤ

Điều
10. Trình tự, thủ tục xác định nhu cầu nhà ở và chấp thuận kế hoạch phát triển
nhà ở công vụ

1. Trình tự, thủ tục
xác định nhu cầu nhà ở và chấp thuận kế hoạch phát triển nhà ở công vụ của các
cơ quan Trung ương (trừ nhà ở công vụ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) được thực
hiện như sau:

a) Các cơ quan Trung
ương có trách nhiệm rà soát, thống kê, xác định nhu cầu về nhà ở công vụ 05 năm
và hàng năm theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục số 07
ban hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ Xây dựng để thẩm định. Đối với kế hoạch
phát triển nhà ở công vụ 05 năm (2016-2020) thì phải gửi Bộ Xây dựng trước ngày
30 tháng 9 năm 2016; đối với các kỳ 05 năm tiếp theo thì phải gửi trước ngày 31
tháng 10 của năm trước liền kề kỳ kế hoạch; đối với kế hoạch phát triển nhà ở
công vụ hàng năm thì phải gửi trước ngày 31 tháng 10 của năm trước liền kề năm
kế hoạch. Bộ Xây dựng hoàn thành việc thẩm định trong thời gian 60 ngày, kể từ
ngày nhận được đề xuất nhu cầu nhà ở công vụ của các cơ quan Trung ương;

b) Trên cơ sở tổng hợp
nhu cầu nhà ở công vụ đã được thẩm định của các cơ quan Trung ương, Bộ Xây dựng
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở công vụ của các cơ quan Trung
ương để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận; sau khi được Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận, Bộ Xây dựng gửi kế hoạch này cho các cơ quan có liên quan
để triển khai thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục
xác định nhu cầu nhà ở và chấp thuận kế hoạch phát triển nhà ở công vụ của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an được thực hiện như sau:

a) Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an rà soát, thống kê nhu cầu nhà ở công vụ và xây dựng kế hoạch phát triển
nhà ở công vụ của cơ quan mình, gửi lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng trước
khi trình Thủ tướng Chính phủ;

b) Sau khi có ý kiến
thống nhất của Bộ Xây dựng thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoàn thiện kế hoạch,
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ
chấp thuận, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm triển khai thực hiện kế
hoạch và gửi kế hoạch này cho Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi.

3. Trình tự, thủ tục
xác định nhu cầu nhà ở và phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở công vụ của địa
phương được thực hiện như sau:

a) Sở Xây dựng có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
huyện) rà soát, xác định nhu cầu nhà ở công vụ của địa phương theo mẫu hướng
dẫn tham khảo tại phụ lục số 07 ban hành kèm theo
Thông tư này. Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu nhà ở công vụ của các cơ quan, Sở Xây
dựng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở công vụ 05 năm và hàng
năm của địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Kế hoạch phát
triển nhà ở công vụ có thể được lập riêng hoặc được lập chung trong kế hoạch
phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm của địa phương;

b) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
của địa phương, đồng thời gửi Bộ Xây dựng theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 07a ban hành kèm theo Thông tư này để
tổng hợp, theo dõi.

Điều
11. Hồ sơ, quy trình lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh bất động sản làm chủ đầu
tư dự án xây dựng nhà ở công vụ

1. Hồ sơ của doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản đăng ký làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công
vụ bao gồm các giấy tờ quy định tại Điều 7 của Thông tư này và quy định của
pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

2. Việc lựa chọn doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản quy định tại Khoản 1 Điều này làm chủ đầu tư dự
án nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình
thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan.

Chương
III

QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Mục
1. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều
12. Mẫu đơn đề nghị và hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định

1. Mẫu đơn đề nghị mua,
thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư thực hiện theo hướng dẫn tham khảo tại
phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu
hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư thực hiện theo hướng
dẫn tham khảo tại phụ lục số 19, phụ lục số 20 và phụ lục
số 21 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thời hạn của hợp
đồng thuê nhà ở phục vụ tái định cư tối thiểu là 03 năm (trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận khác); sau khi hết hạn hợp đồng mà người thuê có nhu cầu thuê
tiếp thì được gia hạn hợp đồng trong thời hạn không quá 03 năm.

3. Thời hạn của hợp
đồng thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư tối thiểu là 05 năm.

Điều
13. Phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư

1. Nội dung chi phí cấu
thành giá thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư bao gồm: chi phí đầu tư xây
dựng nhà ở; tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; chi phí bảo trì (chỉ áp dụng
đối với trường hợp thuê nhà ở) và thuế giá trị gia tăng.

2. Công thức xác định
giá thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư:

Gt =

Vđ + Vsdđ + Bt

x K x (1+GTGT)

12

Trong đó:

a) Gt: là giá thuê, thuê mua
01m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng
(đồng/m2/tháng).

b) Vđ: là
toàn bộ chi phí hợp lý trước thuế để thực hiện đầu tư xây dựng công trình nhà ở
(bao gồm cả các chi phí được phân bổ cho công trình) theo quy định của pháp
luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình, được phân bổ hàng năm cho 1m2 sử
dụng theo nguyên tắc bảo toàn vốn. Khi xác định Vđ đối với trường hợp thuê mua
thì phải giảm trừ chi phí đã thanh toán lần đầu theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Tùy theo hình thức đầu
tư, căn cứ xác định Vđ như
sau:

– Trường hợp Nhà nước
trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn nhà nước quy
định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở hoặc sử dụng nhà ở
xã hội để làm nhà ở phục vụ tái định cư: Vđ xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu
tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa phê duyệt
quyết toán thì Vđ
xác định
căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư xây dựng
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

– Trường hợp Nhà nước
đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư thông qua hình thức đầu tư xây dựng –
chuyển giao (BT): Vđ
xác định
căn cứ theo giá hợp đồng hoặc giá quyết toán hợp đồng BT đã ký kết.

– Trường hợp Nhà nước
mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư: Vđ xác định căn cứ theo
giá mua nhà thương mại trong hợp đồng mua bán đã ký với chủ đầu tư dự án xây
dựng nhà ở thương mại.

c) Vsdđ: là
tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phân bổ hàng năm cho 01m2 sử
dụng nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Trường hợp Nhà nước
trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn nhà nước quy
định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở hoặc sử dụng nhà ở
xã hội làm nhà ở phục vụ tái định cư hoặc Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở phục
vụ tái định cư theo hình thức BT mà trong giá hợp đồng hoặc giá quyết toán hợp
đồng BT đã ký kết chưa bao gồm tiền sử dụng đất thì Vsdđ xác định theo bảng giá
đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất
đai;

– Trường hợp Nhà nước
mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư hoặc Nhà nước đầu tư xây
dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo hình thức BT mà trong giá hợp đồng hoặc giá
quyết toán hợp đồng BT đã ký kết đã bao gồm tiền sử dụng đất thì Vsdđ bằng 0;

d) Bt: là chi phí bảo trì
bình quân hàng năm phân bổ trên 1m2 sử dụng nhà ở. Đối với thuê mua nhà ở thì không
tính chi phí bảo trì (Bt =0
đồng); người thuê mua nộp kinh phí bảo trì theo quy định tại Điều
108 của Luật Nhà ở.

đ) K: là hệ số tầng Điều
chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình
quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối nhà bằng 1.

e) GTGT: thuế giá trị
gia tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế.

g) Số 12 : Là số tháng
tính trong 01 năm.

3. Giá thuê, thuê mua
trong công thức tại Khoản 2 Điều này chưa bao gồm chi phí quản lý vận hành; chi
phí quản lý vận hành do người thuê, thuê mua nhà ở đóng trực tiếp cho đơn vị
quản lý vận hành nhà ở theo quy định.

Mục
2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều
14. Giấy tờ chứng minh đối tượng và Điều kiện để được thuê, thuê mua nhà ở xã
hội thuộc sở hữu nhà nước

Người thuê, thuê mua
nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải có đơn đăng ký theo mẫu hướng dẫn tham
khảo tại phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư
này và các giấy tờ sau đây:

1. Giấy tờ chứng minh
về đối tượng và thực trạng nhà ở:

a) Đối tượng quy định
tại Khoản 1 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác
nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 13
ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối tượng quy định
tại các Khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải
có giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ
lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Đối tượng quy định
tại Khoản 8 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác
nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 15
ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Đối tượng quy định
tại Khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác
nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 16
ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy tờ chứng minh
về Điều kiện cư trú và tham gia bảo hiểm xã hội:

a) Trường hợp có đăng
ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã
hội cho thuê, thuê mua thì phải có bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú
hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương đó;

b) Trường hợp không có
hộ khẩu thường trú theo quy định tại Điểm a Khoản này thì phải có các giấy tờ
sau:

– Bản sao có chứng thực
giấy đăng ký tạm trú thời gian từ 01 năm trở lên;

– Hợp đồng lao động có
thời hạn từ 01 năm trở lên tính đến thời Điểm nộp đơn kèm theo giấy xác nhận
của cơ quan bảo hiểm (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc đang đóng bảo hiểm xã
hội tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội để cho thuê,
cho thuê mua; nếu làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội mà việc đóng bảo hiểm thực
hiện tại địa phương nơi đặt trụ sở chính thì phải có giấy xác nhận của cơ quan,
đơn vị nơi đặt trụ sở chính về việc đóng bảo hiểm.

3. Giấy tờ chứng minh
về Điều kiện thu nhập:

a) Đối tượng quy định
tại Khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì nội dung xác
nhận về Điều kiện thu nhập thực hiện đồng thời với việc xác nhận đối tượng và
thực trạng nhà ở theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ
lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp các đối tượng này đã
được xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở xã hội trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa có xác
nhận về Điều kiện thu nhập thì phải bổ sung giấy xác nhận về Điều kiện thu nhập
theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 17 ban
hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối tượng quy định
tại Khoản 4 Điều 49 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định
tại Khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở mà đã nghỉ việc,
nghỉ chế độ thì tự khai, tự chịu trách nhiệm về Điều kiện thu nhập theo mẫu
hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 18 ban hành
kèm theo Thông tư này (không cần phải có xác nhận); trường hợp các đối tượng
này đã được xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở để được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở xã hội trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa
có xác nhận hoặc kê khai về Điều kiện thu nhập thì phải bổ sung bản tự kê khai Điều
kiện thu nhập quy định tại Điểm này.

c) Đối tượng quy định
tại các Khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 của Luật Nhà ở thì
không yêu cầu giấy tờ chứng minh về Điều kiện thu nhập.

Điều
15. Giấy tờ chứng minh được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà
nước

Giấy tờ chứng minh đối
tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước được áp dụng
tương tự như đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
quy định tại Điều 23 của Thông tư này.

Điều
16. Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội
thuộc sở hữu nhà nước

1. Việc lựa chọn đối
tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy
định tại Điều 49, Điều 51 của Luật Nhà ở và Điều 14 của
Thông tư này. Trường hợp quỹ nhà ở xã hội không đủ để bố trí cho tất cả các đối
tượng có đủ Điều kiện đăng ký thuê, thuê mua thì thực hiện lựa chọn thông qua
phương pháp chấm Điểm theo thang Điểm tối đa là 100 quy định tại Khoản 2 Điều
này, người có tổng số Điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho thuê, thuê
mua trước.

2. Thang Điểm được xác
định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:

STT

Tiêu
chí chấm Điểm

Số
Điểm

1

Tiêu chí khó khăn về
nhà ở:

– Chưa có nhà ở.

– Có nhà ở nhưng hư
hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2/người.

 

40

30

2

Tiêu chí về đối
tượng:

– Đối tượng 1 (quy
định tại các Khoản 1, 8 và Khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở).

– Đối tượng 2 (quy
định tại các Khoản 5, 6 và Khoản 7 Điều 49 của Luật Nhà ở).

– Đối tượng 3 (quy
định tại các Khoản 4 và Khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở).

 

40

30

20

3

Tiêu chí ưu tiên
khác:

– Hộ gia đình có từ
02 người trở lên thuộc đối tượng 1.

– Hộ gia đình có 01
người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2 hoặc 3.

– Hộ gia đình có từ
02 người trở lên thuộc đối tượng 2 hoặc 3. Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình,
cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí
ưu tiên có thang Điểm cao nhất.

 

10

7

4

4

Tiêu chí ưu tiên do
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định (theo Điều kiện cụ thể của từng địa phương,
nếu có):

10

3. Căn cứ nguyên tắc
chấm Điểm và thang Điểm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở (nếu được ủy quyền) quy định
cụ thể tiêu chí lựa chọn các đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc
sở hữu nhà nước đang được giao quản lý.

4. Cơ quan quản lý nhà
ở có thể thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ (gồm đại diện các cơ quan, ban,
ngành đoàn thể liên quan của địa phương) hoặc trực tiếp thực hiện xét duyệt hồ
sơ thuê, thuê mua nhà ở bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng
nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều này.

5. Mẫu hợp đồng thuê,
thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tham khảo
tại phụ lục số 20, phụ
lục số 21 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều
17. Phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước

1. Nội dung chi phí cấu
thành giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 Nghị định 99/2015/NĐ-CP bao gồm: chi phí đầu
tư xây dựng nhà ở, chi phí bảo trì (chỉ áp dụng đối với trường hợp thuê nhà ở),
thuế giá trị gia tăng; không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí
quản lý vận hành.

Đối với nhà ở xã hội
thuộc sở hữu nhà nước cho học sinh, sinh viên thuê được xác định theo quy định
tại Mục 3 Chương này.

2. Công thức xác định
giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước:

Gt =

Vđ + Bt

x K x (1+GTGT)

12

Trong đó:

a) Gt: là giá thuê, thuê mua
01m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng
(đồng/m2/tháng).

b)
Vđ: là toàn bộ chi phí hợp lý trước thuế để thực hiện đầu tư xây
dựng công trình nhà ở xã hội (bao gồm cả các chi phí được phân bổ cho công
trình nhà ở xã hội) theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công
trình, được phân bổ hàng năm cho 01m2 sử dụng nhà ở theo nguyên tắc bảo toàn
vốn. Khi xác định Vđ đối với trường hợp thuê mua thì phải giảm trừ chi phí đã
thanh toán lần đầu theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Tùy theo hình thức đầu
tư quy định tại Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở, căn cứ xác
định Vđ như sau:

– Trường hợp Nhà nước
trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở: Vđ xác định căn cứ theo
giá trị quyết toán vốn đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
trường hợp chưa phê duyệt quyết toán thì Vđ xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng
công trình trong tổng mức đầu tư xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt.

– Trường hợp nhà nước
đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thông qua hình thức đầu tư xây dựng – chuyển giao
(BT) thì Vđ xác định căn cứ theo
giá hợp đồng hoặc giá quyết toán hợp đồng BT đã ký kết; trường hợp trong giá
hợp đồng hoặc giá quyết toán hợp đồng BT đã bao gồm tiền sử dụng đất thì phải
giảm trừ tiền sử dụng đất khi xác định Vđ.

c) Bt: là chi phí bảo trì
bình quân hàng năm phân bổ trên 01m2 sử dụng nhà ở. Trường hợp thuê mua nhà ở xã hội
thì không bao gồm chi phí bảo trì (Bt =0 đồng); người thuê mua nộp kinh phí bảo trì
theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở.

d) K: là hệ số tầng Điều
chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình
quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối nhà bằng 1.

đ) GTGT: thuế giá trị
gia tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế.

e) Số 12 : Là số tháng
tính trong 01 năm.

3. Căn cứ quy định Khoản
1, Khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
cơ quan quản lý tài chính cùng cấp tổ chức lập và trình cơ quan đại diện chủ sở
hữu ban hành giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để áp dụng
đối với nhà ở đang được giao quản lý.

Mục 3. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỂ CHO HỌC SINH, SINH VIÊN THUÊ

Điều
18. Trình tự, thủ tục cho học sinh, sinh viên thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu
nhà nước

1. Nhà ở xã hội thuộc
sở hữu nhà nước dùng để cho học sinh, sinh viên (sau đây gọi chung là sinh
viên) thuê quy định tại Mục này được gọi chung là nhà ở sinh viên. Thời gian
thuê nhà ở sinh viên được xác định trên cơ sở nhu cầu ở của sinh viên nhưng tối
thiểu không thấp hơn 01 năm và tối đa không vượt quá thời gian học tập tại cơ
sở giáo dục, đào tạo.

2. Đối với nhà ở sinh
viên do Nhà nước đầu tư xây dựng từ ngày 10 tháng 6 năm 2009 (là ngày Quyết
định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban
hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại
học, cao đ ng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê có hiệu lực thi hành)
thì thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Sinh viên có nhu cầu
thuê nhà ở nộp đơn đề nghị thuê nhà theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm
theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) theo một trong
các hình thức sau đây:

– Nộp tại cơ sở giáo
dục, đào tạo đang theo học; cơ sở giáo dục, đào tạo có trách nhiệm tiếp nhận
đơn, kiểm tra, lập danh sách sinh viên và gửi cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở
sinh viên xem xét, quyết định;

– Nộp tại đơn vị quản
lý vận hành nhà ở sinh viên sau khi có xác nhận của cơ sở giáo dục, đào tạo để
được xem xét, quyết định.

b) Trên cơ sở danh sách
sinh viên nộp đơn đề nghị thuê nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên
có trách nhiệm kiểm tra và căn cứ vào số lượng nhà ở hiện có để quyết định đối
tượng sinh viên được thuê theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản
1 Điều 52 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;

c) Việc giải quyết cho
thuê nhà ở sinh viên quy định tại Khoản này tối đa không quá 30 ngày, kể từ
ngày đơn vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên nhận được đơn, danh sách và các
giấy tờ khác của sinh viên (nếu có).

Trường hợp sinh viên
không đủ Điều kiện thuê nhà ở hoặc cơ sở giáo dục, đào tạo hoặc đơn vị quản lý
vận hành nhà ở sinh viên không có đủ nhà ở cho sinh viên thuê thì có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho sinh viên biết.

3. Đối với nhà ở sinh
viên do Nhà nước đầu tư xây dựng trước ngày 10 tháng 6 năm 2009 mà đang giao
cho các cơ sở giáo dục, đào tạo quản lý thì căn cứ vào tình hình thực tế, cơ sở
giáo dục, đào tạo được quyết định cho thuê và quản lý nhà ở sinh viên theo thẩm
quyền.

Điều
19. Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở sinh viên

1. Cơ quan quản lý nhà
ở sinh viên (đối với nhà ở sinh viên do các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương quản
lý) hoặc Sở Xây dựng (đối với nhà ở sinh viên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản
lý) căn cứ vào quy định tại Điều này và Điều

20 của Thông tư này để
xây dựng giá thuê nhà ở sinh viên đang được giao quản lý, trình cơ quan đại
diện chủ sở hữu xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều 55 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; cơ quan đại diện
chủ sở hữu nhà ở sinh viên có thể ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà ở sinh viên
quyết định giá cho thuê nhà ở sinh viên.

2. Nguồn thu từ tiền
cho thuê nhà ở sinh viên và thu từ dịch vụ kinh doanh trong khu nhà ở sinh viên
được hạch toán và chi tiêu theo quy định của pháp luật; kinh phí thu từ dịch vụ
kinh doanh (nếu có) sau khi trừ chi phí kinh doanh được sử dụng để bù đắp vào
chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì để giảm giá cho thuê nhà ở sinh viên.

Điều
20. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở sinh viên

1. Giá thuê nhà ở sinh
viên được xác định trên nguyên tắc tính đủ các chi phí quản lý vận hành và chi
phí bảo trì; không tính chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng, tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.

2. Công thức xác định
giá thuê nhà ở sinh viên:

Gt
=

Ql + Bt – Tdv

x K

10
x S

Trong đó:

– Gt: là giá
thuê 01 m2 sử dụng nhà ở sinh viên trong 01 tháng (đồng/m2/tháng).

– Ql: là chi
phí quản lý vận hành nhà ở phân bổ trên 01m2 sử dụng nhà ở hàng năm
(đồng/năm).

– Bt: là chi
phí bảo trì công trình bình quân năm phân bổ cho 01m2 sử dụng nhà ở
(đồng/năm).

– Tdv: là
các Khoản thu được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ bù đắp cho chi phí thuê nhà
ở, như: dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các Khoản thu khác (nếu có)
(đồng/năm).

– S: là tổng diện tích
sử dụng nhà ở cho thuê (m2).

– K: là hệ số tầng Điều
chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định
theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối
nhà bằng 1.

– Số 10: là số tháng
sinh viên thuê nhà ở trong 01 năm.

Điều
21. Tổ chức quản lý vận hành nhà ở sinh viên

1.
Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định lựa chọn hoặc ủy quyền cho cơ quan quản
lý nhà ở lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên. Trường hợp bảo trì,
cải tạo, xây dựng lại nhà ở sinh viên thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở phải
báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt kế hoạch bảo trì, cải
tạo, xây dựng lại nhà ở đó.

2. Nhà ở sinh viên phải
có Ban tự quản do Hội nghị sinh viên trong khu nhà ở bầu ra hàng năm và được
đơn vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên quyết định công nhận để thực hiện các
quyền và trách nhiệm quy định tại Khoản 3 Điều này. Thành phần Ban tự quản nhà
ở sinh viên có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm đại diện các sinh viên thuê nhà
ở và đại diện Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên do các cơ sở
đào tạo giới thiệu trong số sinh viên được thuê nhà ở.

3. Ban tự quản nhà ở
sinh viên có các quyền và trách nhiệm sau đây:

a) Tuyên truyền, vận
động sinh viên chấp hành nội quy sử dụng nhà ở do đơn vị quản lý vận hành nhà ở
sinh viên quy định; ngăn ngừa và báo cáo kịp thời với đơn vị quản lý vận hành
để có biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm xảy ra trong khu nhà ở sinh viên;

b) Tổ chức các hoạt
động giữ gìn vệ sinh, môi trường và hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao trong
khu nhà ở sinh viên;

c) Định kỳ hàng tháng,
Ban tự quản nhà ở sinh viên có trách nhiệm báo cáo đơn vị quản lý vận hành về
tình hình sử dụng nhà ở và phản ánh những kiến nghị, đề xuất của sinh viên thuê
nhà về những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý vận hành nhà ở sinh viên.

Mục 4. CHO THUÊ NHÀ Ở
CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều
22. Mẫu đơn đề nghị và mẫu hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Mẫu đơn đề nghị thực
hiện theo hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 11 ban
hành kèm theo Thông tư này.

2. Mẫu hợp đồng thực
hiện theo hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 20
ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều
23. Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở
hữu nhà nước

1. Trường hợp là người
có công với cách mạng thì phải có giấy tờ chứng minh do cơ quan có thẩm quyền
cấp theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng.

2. Trường hợp là người
khuyết tật hoặc người già cô đơn thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc chính sách trợ giúp
cho các đối tượng bảo trợ xã hội.

3. Trường hợp là hộ gia
đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi người đó đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng
ký tạm trú từ 01 năm trở lên.

Mục 5. BÁN NHÀ Ở CŨ
THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều
24. Trình tự, thủ tục mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Người mua nhà ở cũ
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị mua nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều 69
của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. Trình tự thủ tục mua bán nhà ở cũ được thực
hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.

2. Mẫu đơn đề nghị mua
nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Mẫu hợp đồng mua bán
nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều
25. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng
lại

Trường hợp nhà ở cũ
thuộc sở hữu nhà nước đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại thì đối với phần
diện tích ghi trong hợp đồng thuê nhà ở trước khi được cải tạo, xây dựng lại
được áp dụng giá bán nhà ở cũ quy định tại Điều 65, Điều 70 của
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; đối với phần diện tích nhà ở được bố trí tăng
thêm sau khi được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại (nếu có) thì giá bán được xác
định bảo đảm nguyên tắc thu hồi vốn đầu tư xây dựng.

Điều
26. Phương pháp xác định giá trị còn lại và hệ số Điều chỉnh giá trị sử dụng
khi thực hiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Phương pháp xác định
giá trị còn lại của nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước khi bán cho người đang thuê
theo quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên
bộ số 13/LB-TT ngày 18 tháng 8 năm 1994 của Liên Bộ Xây dựng – Tài chính – Vật
giá Chính phủ về hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở khi
bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

2. Việc phân cấp nhà ở
cũ và cách tính diện tích nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước làm cơ sở để xác định
giá bán được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02
năm 1993 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và
phân cấp nhà ở.

3. Hệ số Điều chỉnh giá
trị sử dụng của nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được quy định như sau:

a) Hệ số Điều chỉnh giá
trị sử dụng của các loại nhà ở, trừ loại nhà ở quy định tại Điểm b Khoản này
được xác định như sau:

– Tầng 1 và nhà 1 tầng
áp dụng hệ số:

1,2

– Tầng 2 áp dụng hệ
số:

1,1

– Tầng 3 áp dụng hệ
số:

1,0

– Tầng 4 áp dụng hệ
số:

0,9

– Tầng 5 áp dụng hệ
số:

0,8

– Từ tầng 6 trở lên
áp dụng hệ số:

0,7

b) Hệ số Điều chỉnh giá
trị sử dụng đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở cấu trúc kiểu căn hộ được xác
định như sau:

– Tầng 1 áp dụng hệ số:
1,0

– Tầng 2 áp dụng hệ số:
0,8

– Tầng 3 áp dụng hệ số:
0,7

– Tầng 4 áp dụng hệ số:
0,6

– Tầng 5 áp dụng hệ số:
0,5

– Từ tầng 6 trở lên áp
dụng hệ số: 0,4

c) Hệ số phân bổ các
tầng khi chuyển quyền sử dụng đất được xác định như sau:

Nhà

Hệ
số các tầng

Tầng
1

Tầng
2

Tầng
3

Tầng
4

Tầng
5

Tầng
6 trở lên

2 tầng

0,7

0,3

 

 

 

 

3 tầng

0,7

0,2

0,1

 

 

 

4 tầng

0,7

0,15

0,1

0,05

 

 

5 tầng trở lên

0,7

0,15

0,08

0,05

0,02

0,0

Đối với nhà ở riêng lẻ
mà có diện tích tầng lửng thì áp dụng hệ số 0,7 để tính phân bổ cho các tầng
khi xác định giá đất để chuyển quyền sử dụng cho người mua.

Khi bán căn hộ chung cư
cũ thuộc sở hữu nhà nước có cấu trúc kiểu khép kín thì tiền sử dụng đất ở phân
bổ cho từng căn hộ trong nhà chung cư đó áp dụng hệ số 1,4; không áp dụng hệ số
này đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở kiểu nhà phố.

Điều
27. Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm và mức miễn, giảm tiền mua nhà
ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Trường hợp người mua
nhà ở cũ thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 67 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì phải có
giấy tờ chứng minh tương tự như trường hợp miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc
sở hữu nhà nước theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này.

2. Trường hợp người mua
nhà ở cũ thuộc đối tượng được giảm tiền nhà theo quy định tại Khoản
2 Điều 67 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì phải có một trong các giấy tờ
sau đây:

a) Giấy xác nhận về số
năm công tác của cơ quan, đơn vị nơi người mua nhà ở đang làm việc;

b) Giấy xác nhận của cơ
quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nếu người mua nhà ở đang hưởng lương hưu hoặc
hưởng trợ cấp mất sức lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, hưởng trợ cấp ngành nghề
theo quy định của pháp luật;

c) Bản sao có chứng
thực quyết định nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp thôi
việc trước và sau khi có Quyết định số 111/HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1991 của
Hội đồng Bộ trưởng hoặc trước và sau khi có Bộ Luật Lao động năm 1995, trợ cấp
phục viên hoặc xuất ngũ; trường hợp mất quyết định nghỉ việc hưởng trợ cấp thì
phải có kê khai đầy đủ quá trình công tác và có xác nhận của cơ quan, đơn vị
cũ;

d) Giấy tờ chứng minh
đối tượng quy định tại Điều 23 của Thông tư này đối với đối tượng là người có
công với cách mạng, hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người già cô đơn và
các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị.

3. Mức miễn, giảm tiền
sử dụng đất khi mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định
sau đây:

a) Trường hợp người mua
nhà ở là người có công với cách mạng thì căn cứ vào từng đối tượng cụ thể để
thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất theo các Quyết định sau đây:

– Quyết định số 118/TTg
ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công
với cách mạng cải thiện nhà ở;

– Quyết định số
20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ
người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà
ở;

– Quyết định số
117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996
của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà
ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02
năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ
trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở.

b) Trường hợp người mua
nhà ở là người khuyết tật hoặc người già cô đơn hoặc thuộc hộ gia đình nghèo,
cận nghèo tại khu vực đô thị thì mức miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo
quy định tại Khoản 1 Điều 68 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.

Trường hợp hộ nghèo,
cận nghèo hoặc hộ gia đình có người khuyết tật thì mức giảm 60% tiền sử dụng
đất được tính cho cả hộ gia đình (không tính cho từng thành viên trong hộ gia
đình). Ví dụ: Hộ gia đình ông A là hộ nghèo có 03 thành viên đứng tên hợp đồng
thuê nhà ở thì khi mua nhà ở cũng chỉ được giảm 60% tiền sử dụng đất phải nộp;
hộ gia đình ông B có 02 thành viên đứng tên trong hợp đồng mua nhà ở là người
khuyết tật hoặc vừa có người khuyết tật vừa là hộ nghèo thì khi mua nhà ở cũ hộ
gia đình này cũng chỉ được giảm 60% tiền sử dụng đất phải nộp;

c) Việc miễn, giảm tiền
sử dụng đất khi bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng quy định tại
Điểm a và Điểm b Khoản này chỉ áp dụng đối với diện tích trong hạn mức đất ở do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở quy định.

4. Mức giảm tiền nhà
khi mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được tính theo năm công tác và thực hiện
theo quy định sau đây:

a) Đối với mỗi năm công
tác, người mua nhà được giảm tương ứng bằng 0,69 lần mức lương tối thiểu áp
dụng cho cán bộ, công chức, viên chức hoặc bằng 1,24 lần mức lương tối thiểu áp
dụng cho lực lượng vũ trang.

Ví dụ: trường hợp ông A
có thời gian công tác là 20 năm, tại thời Điểm ký kết hợp đồng mua nhà ở có mức
lương tối thiểu là 1.210.000 đồng thì việc tính giảm tiền nhà cho ông A như
sau: 1.210.000 đồng x 0,69 lần x 20 năm = 16.698.000 đồng; trường hợp ông A là
người làm việc lực lượng vũ trang thì việc tính giảm tiền nhà sẽ là: 1.210.000
đồng x 1,24 lần x 20 năm = 30.008.000 đồng;

b) Đối với người có
công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người già cô đơn có
số năm công tác để tính giảm nhưng số tiền tính giảm nhỏ hơn 6,9 lần mức lương
tối thiểu thì được hưởng bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu; trường hợp các đối
tượng này không có năm công tác thì được tính giảm đúng bằng 6,9 lần mức lương
tối thiểu.

Ví dụ: ông B là người
có công với cách mạng, có 05 năm công tác, nếu tính theo năm công tác thì số
tiền nhà được giảm sẽ nhỏ hơn 6,9 lần mức lương tối thiểu (1.210.000 đồng x
1,24 x 5 năm = 7.502.000 đồng). Do đó, ông B được hưởng đúng bằng 6,9 lần mức
lương tối thiểu (1.210.000 đồng x 6,9 lần = 8.349.000 đồng); trường hợp ông B
không có năm công tác thì được hưởng số tiền giảm bằng 6,9 lần mức lương tối
thiểu là 8.349.000 đồng.

Điều
28. Giải quyết bán phần diện tích nhà sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc sở hữu
nhà nước

Trường hợp có phần diện
tích nhà sử dụng chung (bao gồm diện tích nhà ở, đất ở) trong khuôn viên nhà ở
có nhiều hộ ở quy định tại Khoản 1 Điều 71 của Nghị định số
99/2015/NĐ-CP thì được giải quyết như sau:

1. Giải quyết bán phần
diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung khi có đủ các Điều kiện sau đây:

a) Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân đề nghị mua phần diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung phải là đối
tượng đang sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở mà Nhà nước đã bán (toàn bộ diện tích
nhà ở này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất hoặc đã ký kết hợp đồng mua bán nhà ở);

b) Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân đang sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở đã bán phải có đơn đề nghị
mua toàn bộ diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung;

c) Diện tích sử dụng
chung này phải không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu kiện.

2. Mức thu tiền nhà,
tiền sử dụng đất đối với phần diện tích sử dụng chung được xác định theo quy
định tại Khoản 1 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và
không thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giải quyết bán phần diện tích
này.

Chương
IV

SỞ
HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI

Điều
29. Cách thức xác định số lượng nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại
Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu

1. Đối với một tòa nhà
chung cư (kể cả nhà chung cư có Mục đích sử dụng hỗn hợp) thì tổ chức, cá nhân
nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ có Mục đích để ở của
tòa nhà đó. Trường hợp tòa nhà chung cư có nhiều đơn nguyên hoặc nhiều khối nhà
cùng chung khối đế thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá
30% tổng số căn hộ có Mục đích để ở của mỗi đơn nguyên, mỗi khối nhà.

2. Việc xác định số
lượng nhà ở riêng lẻ (bao gồm nhà ở liền kề, nhà ở độc lập, nhà biệt thự) mà tổ
chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu được quy định như sau:

a) Trường hợp trên một
khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ có 01 dự án
đầu tư xây dựng nhà ở thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu số lượng nhà
ở không quá 10% tổng số nhà ở riêng lẻ của dự án và tối đa không vượt quá hai
trăm năm mươi căn nhà; trường hợp có từ 02 dự án trở lên thì tổ chức, cá nhân
nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% tổng số nhà ở riêng lẻ tại mỗi dự án
và tổng sổ nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu tại tất cả
các dự án không vượt quá hai trăm năm mươi căn nhà;

b) Trường hợp trên một
khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường có nhiều dự án
đầu tư xây dựng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu đủ số lượng nhà
ở riêng lẻ theo quy định tại Điểm a Khoản này thì tổ chức, cá nhân nước ngoài
không được mua và sở hữu thêm nhà ở riêng lẻ tại các dự án khác của khu vực
này.

3. Số dân trong một dự
án đầu tư xây dựng nhà ở được xác định theo đồ án quy hoạch xây dựng được cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường
được xác định theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

Điều
30. Báo cáo tình hình sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1.
Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc
theo yêu cầu đột xuất về tình hình sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài
trên địa bàn.

2. Cơ quan cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) có trách nhiệm gửi báo cáo Bộ Xây
dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc cấp Giấy chứng nhận kèm theo bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt
Nam theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 23
ban hành kèm theo Thông tư này để theo dõi, quản lý.

Điều
31. Quản lý việc cá nhân nước ngoài cho thuê nhà ở

1. Trước khi ký hợp
đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của mình, cá nhân nước ngoài phải gửi văn bản
thông báo về việc cho thuê nhà ở đến Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện
nơi có nhà ở cho thuê. Nội dung thông báo bao gồm: tên chủ sở hữu, địa chỉ nhà
ở cho thuê, thời gian cho thuê, bản sao Giấy chứng nhận của nhà ở cho thuê, Mục
đích sử dụng nhà ở cho thuê.

2. Trường hợp pháp luật
Việt Nam quy định phải có đăng ký kinh doanh đối với hoạt động cho thuê nhà ở
thì cá nhân nước ngoài cho thuê nhà ở phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật; khi chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở thì phải có văn
bản thông báo cho Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở cho
thuê biết để theo dõi, quản lý.

3. Phòng có chức năng
quản lý nhà ở cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế để thu thuế
theo quy định của pháp luật về thuế; báo cáo Sở Xây dựng theo định kỳ 6 tháng,
01 năm hoặc theo yêu cầu đột xuất về tình hình cho thuê nhà ở của cá nhân nước
ngoài trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây
dựng.

Chương
V

CHUYỂN
NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI

Điều
32. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

1. Tổ chức, cá nhân mua
nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại chưa nhận bàn giao nhà ở
hoặc đã nhận bàn giao nhà ở có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho
tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Tổ chức, cá nhân
nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại có quyền chuyển nhượng
tiếp hợp đồng này cho tổ chức, cá nhân khác khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Việc chuyển nhượng
hợp đồng mua bán nhà ở thì phải chuyển nhượng hợp đồng theo từng căn nhà riêng
lẻ hoặc từng căn hộ. Trường hợp hợp đồng mua bán với chủ đầu tư có nhiều nhà ở
(căn hộ, căn nhà riêng lẻ) thì phải chuyển nhượng toàn bộ số nhà trong hợp đồng
đó; nếu bên chuyển nhượng có nhu cầu chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong
tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư thì bên chuyển nhượng phải lập lại hợp đồng
mua bán nhà ở hoặc phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư cho những nhà
ở chuyển nhượng trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng hợp đồng.

Điều
33. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

1. Bên chuyển nhượng và
bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thống nhất lập văn bản chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại Điều 34 của Thông tư này. Văn
bản chuyển nhượng hợp đồng do hai bên ký kết được lập thành 06 bản (03 bản để
bàn giao cho chủ đầu tư lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 bản bên chuyển
nhượng hợp đồng lưu, 01 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu); trường hợp
văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải thực hiện công chứng, chứng thực thì có
thêm 01 bản để lưu tại cơ quan công chứng, chứng thực.

2. Việc công chứng,
chứng thực văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thực hiện theo quy định
sau:

a) Trường hợp bên
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã có
chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng
thực. Hồ sơ đề nghị công chứng hoặc chứng thực gồm các giấy tờ sau:

– 07 bản chính văn bản
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

– Bản chính hợp đồng
mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp
chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển
nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển
nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp
đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục
hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng;

– Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu của các giấy tờ: Chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị nếu là cá
nhân; nếu là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
thành lập tổ chức đó;

– Các giấy tờ khác theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Tổ chức hành nghề công chứng,
Cơ quan chứng thực có trách nhiệm công chứng, chứng thực vào văn bản chuyển
nhượng hợp đồng theo thời hạn quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

b) Trường hợp bên
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở là doanh nghiệp, hợp tác xã có chức năng
kinh doanh bất động sản thì việc công chứng hoặc chứng thực văn bản chuyển
nhượng hợp đồng không bắt buộc mà do các bên tự thỏa thuận. Nếu thỏa thuận văn
bản chuyển nhượng phải được công chứng hoặc chứng thực thì việc công chứng hoặc
chứng thực được thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản này.

3. Sau khi thực hiện
các nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà
ở theo quy định, bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác
nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng.

a) Hồ sơ đề nghị chủ
đầu tư xác nhận bao gồm các giấy tờ sau đây:

– 05 bản chính văn bản
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng
(trường hợp phải công chứng, chứng thực thì phải thực hiện việc công chứng,
chứng thực trước khi nộp cho chủ đầu tư);

– Bản chính hợp đồng
mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp
chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển
nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển
nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp
đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục
hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng;
trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản sao có chứng thực biên
bản bàn giao nhà ở;

– Biên lai nộp thuế cho
việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được
miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế;

– Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu các giấy tờ của bên nhận
chuyển nhượng: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu
hoặc giấy tờ tương đương nếu là cá nhân; nếu là tổ chức thì phải kèm theo quyết
định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức đó.

b) Chủ đầu tư có trách
nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong thời hạn tối đa là 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản này
và bàn giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau đây:

– 02 văn bản chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 01 bản
của bên chuyển nhượng và 01 bản của bên nhận chuyển nhượng;

– Bản chính hợp đồng
mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; bản chính
văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó (đối với
trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi); bản sao có chứng thực hợp đồng
mua bán nhà ở và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư
cho những nhà ở chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số
nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc); bản sao có
chứng thực biên bản bàn giao nhà ở (đối với trường hợp chủ đầu tư đã bàn giao
nhà ở);

– Biên lai nộp thuế cho
việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được
miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế.

4. Các trường hợp
chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi thì phải thực hiện các thủ tục
tương tự như trường hợp chuyển nhượng hợp đồng lần đầu.

5. Bên nhận chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai. Khi thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận, ngoài các giấy tờ theo quy định của pháp luật về đất đai,
bên đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nộp thêm cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận
các giấy tờ sau:

a) Bản chính hợp đồng
mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở
đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển
nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong
tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có
chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với
chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng; trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì
phải có thêm bản chính biên bản bàn giao nhà ở;

b) Bản chính văn bản
chuyển nhượng hợp đồng cuối cùng đã có xác nhận của chủ đầu tư.

6. Xác nhận văn bản
chuyển nhượng hợp đồng trong trường hợp không xác định được chủ đầu tư (do giải
thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật):

a) Trường hợp việc
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã thực hiện trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành mà nhà ở chuyển nhượng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì văn
bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có nhà ở xác nhận về việc chuyển nhượng hợp đồng;

b) Trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp xã không đủ cơ sở để xác nhận theo quy định tại Điểm a Khoản này
thì Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai bản sao văn bản chuyển nhượng hợp
đồng mua bán nhà ở tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ dân phố nơi có nhà ở
đó; nếu quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày niêm yết công khai bản sao văn bản
chuyển nhượng hợp đồng mà không có tranh chấp, khiếu kiện thì Ủy ban nhân cấp
xã xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở về việc không có
tranh chấp, khiếu kiện để cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng nhận
cho bên nhận chuyển nhượng.

Điều
34. Nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở

1. Văn bản chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Thông tin về bên
chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, nếu là cá nhân thì ghi thông tin về cá
nhân; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật;

b) Số, ngày, tháng năm
của hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư; c) Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời
hạn và phương thức thanh toán; d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Giải quyết tranh
chấp;

e) Các thỏa thuận khác.

2. Mẫu văn bản chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 24 ban hành kèm theo Thông tư này. Các
bên có thể thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung các Điều Khoản trong mẫu văn bản
chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho phù hợp, nhưng văn bản chuyển nhượng
hợp đồng mua bán nhà ở do các bên ký kết phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung
chính quy định tại Khoản 1 Điều này và không được trái với quy định của pháp
luật về dân sự và pháp luật về nhà ở.

Chương
VI

TỔ
CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều
35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện nhiệm vụ
được giao theo quy định của Luật Nhà ở, Điều 85 của Nghị định
số 99/2015/NĐ-CP và các Khoản 2, 3 và 4 của Điều này.

2. Quy định cụ thể về
tiêu chí ưu tiên để lựa chọn các đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội
thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo hướng dẫn tại Điều 16 của Thông tư này.

3. Ban hành mới hoặc
sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền có liên quan
đến nhà ở bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số
99/2015/NĐ-CP và Thông tư này.

4. Chỉ đạo thực hiện
các quy định của pháp luật về nhà ở; chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành các quy định pháp luật về nhà ở và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị
cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về nhà ở trên địa bàn.

Điều
36. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Thực hiện nhiệm vụ
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số
99/2015/NĐ-CP , quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Khoản 2, 3 và 4
của Điều này.

2. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan chức năng của địa phương xây dựng tiêu chí cụ thể lựa chọn các
đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước theo quy định
tại Điều 16 của Thông tư này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy
định.

3. Thanh tra, kiểm tra,
xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên
địa bàn theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.

4. Thực hiện việc báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình quản lý, sử dụng nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc theo yêu cầu
đột xuất.

Điều
37. Xử lý chuyển tiếp

1. Trường hợp địa
phương đã thành lập Tổ chuyên gia để thực hiện việc lựa chọn chủ đầu tư dự án
xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23
tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một
số Điều của Luật Nhà ở thì Tổ chuyên gia này tiếp tục thực hiện việc thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận chủ đầu tư đối với những trường hợp đã
nộp hồ sơ đề nghị công nhận chủ đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc thành lập, kiện
toàn, hoạt động của Tổ chuyên gia được thực hiện theo quy định của Thông tư
này.

2. Kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành, các trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua
nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước; mua, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định
cư thuộc sở hữu nhà nước trước ngày Nghị định số 99/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi
hành thì không phải bổ sung hồ sơ theo quy định của Nghị định 99/2015/NĐ-CP ,
trừ trường hợp phải bổ sung xác nhận về Điều kiện thu nhập để được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Thông tư này.

3. Trường hợp các bên
đã ký kết hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày Nghị định số
99/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì các bên không phải ký lại hợp đồng theo
quy định của Thông tư này mà được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn của hợp
đồng.

Điều
38. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

2. Các Thông tư sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số
29/2001/QĐ-BXD ngày 19 tháng 11 năm 2001 của Bộ trường Bộ Xây dựng về việc quy
định mẫu hợp đồng mua bán nhà ở và mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở áp dụng đối với người Việt Nam định cư ở nước
ngoài mua nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 81/2001/NĐ-CP ngày
05 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ;

b) Quyết định số
17/2006/QĐ-BXD ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy
định tạm thời về Điều kiện tối thiểu của nhà ở cho người lao động thuê để ở;

c) Thông tư số
38/2009/TT-BXD ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn
việc quản lý sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị;

d) Thông tư số 16/2010/TT-BXD
ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn
một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

đ) Thông tư số
14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực
hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013
của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

e) Thông tư số
03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT- BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn một số nội dung của Nghị định
số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi Tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

g) Thông tư số
07/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một
số nội dung của Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Chính
phủ về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư.

3. Các nội dung liên
quan đến phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở, sở hữu
nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở được quy định trong các văn bản quy phạm
pháp luật do Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà khác với các quy định thuộc
phạm vi Điều chỉnh của Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Thông tư
này.

4. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn
theo thẩm quyền./.

 

 

Nơi nhận:

Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Tổng bí thư;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Trung ương Đảng;
– Văn phòng Chính Phủ;
– Tòa án Nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Công báo, Website của Chính phủ, Website của Bộ Xây dựng;
– Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Lưu:VT, Cục QLN (5b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Đức Duy

 

PHỤ LỤC
SỐ 01

ĐỊNH
MỨC CHI PHÍ VÀ HỆ SỐ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
CỦA ĐỊA PHƯƠNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

Bảng 01 – Định mức chi
phí

STT

Khoản Mục chi phí

Mức chi phí (%)

A

Tổng kinh phí thực hiện Chương trình (CT)

100

I

Chi phí cho công việc chuẩn bị đề cương

2,5

1

Chi phí xây dựng đề cương và trình duyệt đề
cương

1,5

2

Lập dự toán kinh phí theo đề cương, nhiệm vụ

1

II

Chi phí nghiên cứu xây dựng Chương trình phát
triển nhà ở

84

1

Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban
đầu

7

2

Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tài liệu

4

3

Chi phí khảo sát thực tế

20

4

Chi phí nghiên cứu xây dựng Chương trình

53

4.1

Phân tích, đánh giá vai trò, vị trí của ngành
nhà ở

1

4.2

Phân tích, dự báo tiến bộ khoa học công nghệ
và phát triển nhà ở của khu vực, của cả nước tác động phát triển ngành nhà ở
của tỉnh

3

4.3

Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển nhà
ở của tỉnh

4

4.4

Nghiên cứu Mục tiêu và quan Điểm phát triển
nhà ở của tỉnh

3

4.5

Nghiên cứu, đề xuất các phương án phát triển
nhà ở

6

4.6

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thực hiện
Chương trình

20

 

a. Giải pháp về chính sách đất đai

5

 

b. Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc

1

 

c. Giải pháp về chính sách tài chính – tín dụng
và thuế

1

 

d. Giải pháp về chính sách phát triển thị
trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở

1,5

 

đ. Giải pháp về khoa học, công nghệ

4

 

e. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính

1,5

 

g. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển và
quản lý nhà ở

3

 

h. Giải pháp phát triển nhà ở cho các đối
tượng chính sách xã hội

3

4.7

Xây dựng báo cáo tổng hợp và các báo cáo liên
quan

8

 

a. Xây dựng báo cáo đề dẫn

1

 

b. Xây dựng báo cáo tổng hợp

6

 

c. Xây dựng các báo cáo tóm tắt

0,6

 

d. Xây dựng văn bản trình thẩm định

0,2

 

đ. Xây dựng văn bản trình phê duyệt

0,2

4.8

Hệ thống hóa các bản vẽ

8

B

Chi phí quản lý khác (C2)

13,5

1

Chi phí quản lý dự án

4

2

Chi phí hội thảo và xin ý kiến chuyên gia

1,5

3

Chi phí thẩm định và hoàn thiện báo cáo
chương trình phát triển nhà

4,5

4

Chi phí công bố Chương trình phát triển nhà

3,5

 

Bảng 02: Xác định hệ số
H1

TT

Địa bàn quy hoạch

Hệ số H1

1

Địa bàn chuẩn

1

2

Các tỉnh

Được xác định theo hệ số của vùng có tỉnh đó
nhưng theo vùng có hệ số lớn nhất

 

Tây Nguyên

1,4

 

Trung du và miền núi phía Bắc

1,4

 

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

1,4

 

Đồng bằng sông Cửu Long

1,65

 

Đồng bằng sông Hồng

1,8

 

Đông Nam Bộ

2

 

Vùng kinh tế trọng Điểm Bắc Bộ

2

 

Vùng kinh tế trọng Điểm miền Trung

2

 

Vùng kinh tế trọng Điểm phía Nam

2

 

Vùng kinh tế trọng Điểm đồng bằng sông Cửu
Long

2

3

Thành phố trực thuộc Trung ương

3

4

Đô thị đặc biệt

4,5

Bảng 03: Xác định hệ số
H2

TT

Phân loại theo hệ số
H1

Quy mô diện tích tự
nhiên

Hệ số H2

1

H1= 1,4

Dưới 1.000 km2

1

1.000 km2 đến < 2.000 km2

1,1

2.000 km2 đến < 3.000 km2

1,15

3.000 km2 đến < 4.000 km2

1,2

4.000 km2 đến < 5.000 km2

1,25

5.000 km2 đến < 6.000 km2

1,3

6.000 km2 đến < 7.000 km2

1,35

7.000 km2 đến < 8.000 km2

1,4

8.000 km2 đến < 9.000 km2

1,45

9.000 km2 đến < 10.000 km2

1,5

10.000 km2 đến < 13.000 km2

1,6

13.000 km2 đến < 15.000 km2

1,7

15.000 km2 đến < 17.000 km2

1,8

2

H1= 1,65

Dưới 1.000 km2

1

1.000 km2 đến < 1.500 km2

1,02

1.500 km2 đến < 2.000 km2

1,05

2.000 km2 đến < 2.500 km2

1,08

2.500 km2 đến < 3.000 km2

1,1

3.000 km2 đến < 3.500 km2

1,12

3.500 km2 đến < 4.000 km2

1,15

4.000 km2 đến < 4.500 km2

1,17

4.500 km2 đến < 5.000 km2

1,2

5.000 km2 đến < 5.500 km2

1,22

5.500 km2 đến < 6.000 km2

1,25

6.000 km2 đến < 6.500 km2

1,27

6.500 km2 đến < 7.000 km2

1,3

7.000 km2 đến < 7.500 km2

1,33

7.500 km2 đến < 8.000 km2

1,36

3

H1=1,8

Dưới 1.000 km2

1

1.000 km2 đến < 1.500 km2

1,02

1.500 km2 đến < 2.000 km2

1,05

2.000 km2 đến < 2.500 km2

1,1

4

H1=2

Dưới 1.000 km2

1

1.000 km2 đến < 1.500 km2

1,02

1.500 km2 đến < 2.000 km2

1,05

2.000 km2 đến < 2.500 km2

1,07

2.500 km2 đến < 3.000 km2

1,1

3.000 km2 đến < 3.500 km2

1,13

3.500 km2 đến < 4.000 km2

1,16

4.000 km2 đến < 4.500 km2

1,19

4.500 km2 đến < 5.000 km2

1,22

5.000 km2 đến < 5.500 km2

1,25

5.500 km2 đến < 6.000 km2

1,28

6.000 km2 đến < 6.500 km2

1,31

6.500 km2 đến < 7.000 km2

1,34

7.000 km2 đến < 7.500 km2

1,37

7.500 km2 đến < 8.000 km2

1,4

8.000 km2 đến < 11.000 km2

1,43

5

H1>=3

Thành phố trực thuộc Trung ương

 

Dưới 1.000 km2

1

1.000 km2 đến < 1.500 km2

1,02

1.500 km2 đến < 2.000 km2

1,05

2.000 km2 đến < 2.500 km2

1,08

2.500 km2 đến < 3.000 km2

Trên 3.000 km2

1,1

1,14

 

PHỤ LỤC
SỐ 02

MẪU TỜ TRÌNH CỦA SỞ XÂY
DỰNG GỬI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN
XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây
dựng)

SỞ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………

………, ngày ….. tháng
…… năm …..

 

TỜ
TRÌNH

Đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây
dựng nhà ở

Kính gửi: UBND tỉnh,
thành phố ……….

Sở Xây dựng đã chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan lập hồ sơ dự án nhà ở/đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án (tên dự án) ………số ……ngày…… tháng…… năm…… của nhà đầu
tư….(phần này áp dụng đối với trường hợp đã có nhà đầu tư) ………………

– Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20
tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;

– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật
Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một
số Điều của Luật Nhà ở;

– Căn cứ pháp lý khác có liên quan …………….

Trên cơ sở ý kiến góp ý của các cơ quan liên
quan gồm…(tên các cơ quan có ý kiến và số văn bản góp ý)…………, Sở Xây
dựng đã tổ chức thẩm định và báo cáo kết quả như sau:

1. Tên dự án:

2. Tên nhà đầu tư (nếu có):

3. Hình thức đầu tư:

4. Mục tiêu đầu tư:

5. Địa Điểm xây dựng:

6. Quy mô dự án, diện tích sử dụng đất của dự
án:

7. Ranh giới sử dụng đất:

8. Tính pháp lý của hồ sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư:

9. Tóm tắt những nội dung chính như: mật độ xây
dựng, hệ số sử dụng đất, quy mô dân số….

10. Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên
quan (nếu có):

11. Nhận xét, đánh giá:

a) Sự cần thiết và Mục tiêu đầu tư:

b) Sự phù hợp với quy hoạch phân khu (hoặc quy
hoạch chi Tiết nếu đã có quy hoạch chi Tiết) đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt:

c) Sự phù hợp với chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở của địa phương và phù hợp với danh Mục dự án đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt (nếu có):

d) Tổng số nhà ở, tỷ lệ và số lượng của từng
loại nhà ở:

đ) Phương án tiêu thụ sản phẩm (bán, cho thuê,
cho thuê mua):

e) Khu vực để xe công cộng và để xe cho hộ gia
đình, cá nhân:

g) Các công trình hạ tầng kỹ thuật của khu vực
có dự án:

h) Các công trình hạ tầng xã hội, trong đó nêu
rõ các công trình do Nhà nước đầu tư và dự kiến thời hạn đầu tư các công trình
này:

i) Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội
hoặc diện tích sàn xây dựng nhà ở phải dành để làm nhà ở xã hội (nếu có):

k) Dự kiến tổng mức đầu tư của dự án:

l) Thời gian, tiến độ thực hiện (phân theo giai
đoạn nếu có):

12. Những đề xuất ưu đãi của chủ đầu tư:

13. Trách nhiệm của nhà đầu tư đối với dự án:

14. Trách nhiệm của chính quyền địa phương đối
với dự án:

15. Những kiến nghị cụ thể:

Đề nghị UBND tỉnh, thành phố …………xem xét, chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở1 (tên dự án)
…………./.

 


Nơi nhận:

Nhà đầu tư (nếu có);
– ……..

GĐ Sở Xây dựng
(Ký
tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 03

MẪU
VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH GỬI BỘ XÂY DỰNG ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH VÀ TRÌNH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

UBND tỉnh, thành phố
………………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………

………, ngày ….. tháng
…… năm …..

 

Kính gửi: Bộ Xây dựng

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố……… đã nhận được
Tờ trình số….ngày…. tháng… năm…. của Sở Xây dựng kèm theo hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) ………..

– Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20
tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;

– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà
ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;

– Căn cứ pháp lý khác có liên quan ………………..

Trên cơ sở nội dung hồ sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án và ý kiến của các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố….. đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án…… (tên dự án)……..
với các nội dung sau đây:

1. Tên dự án: ………….

2. Hình thức đầu tư:

3. Mục tiêu đầu tư xây dựng:

4. Địa Điểm xây dựng:

5. Quy mô dự án:

6. Diện tích sử dụng đất:

7. Ranh giới sử dụng đất:

8. Quy mô dân số:

9. Mật độ xây dựng:

10. Hệ số sử dụng đất:

11. Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở:

Tổng số lượng là:……… căn, tổng diện tích sàn
xây dựng là: …….. m2 và tỷ lệ các loại nhà ở trong dự án (bao gồm
nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, căn hộ chung cư), cụ thể như sau: ………….

12. Phương án tiêu thụ sản phẩm:

13. Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ
gia đình, cá nhân:

14. Các công trình hạ tầng kỹ thuật:

15. Các công trình hạ tầng xã hội, gồm:

a) Công trình hạ tầng xã hội do chủ đầu tư xây
dựng:

b) Công trình hạ tầng xã hội do chính quyền
chịu trách nhiệm xây dựng và thời gian phải hoàn thành việc xây dựng:

16. Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội
hoặc diện tích sàn xây dựng nhà ở dành để làm nhà ở xã hội …… m2
(nếu có):

17. Thời gian và tiến độ thực hiện:

18. Ưu đãi của Nhà nước (nếu có):

19. Trách nhiệm của nhà đầu tư đối với dự án:

20. Trách nhiệm của chính quyền địa phương đối
với dự án:

21. Các vấn đề liên quan khác:

Gửi kèm theo văn bản này là hồ sơ đề nghị chấp
thuận chủ trương đầu tư./.

 


Nơi nhận:

….

Chủ tịch UBND…
(Ký
tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 04

MẪU TỜ TRÌNH CỦA BỘ XÂY
DỰNG TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY
DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây
dựng)

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………

………, ngày ….. tháng
…… năm …..

 

TỜ
TRÌNH

Đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây
dựng nhà ở

Kính gửi: Thủ tướng
Chính phủ

– Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20
tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;

– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật
Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Nhà ở;

– Căn cứ văn bản số….ngày….tháng….năm…. của
Ủy ban nhân dân tỉnh……….kèm theo hồ sơ đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định và báo cáo
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) ……….

– Căn cứ ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan
(nếu có): ……..

– Trên cơ sở xem xét hồ sơ gửi kèm văn bản
số……..ngày….của Ủy ban nhân dân tỉnh…………….

Bộ Xây dựng đã tổ chức thẩm định chủ trương đầu
tư dự án và báo cáo kết quả như sau:

1. Tên dự án:

2. Mục tiêu đầu tư:

3. Địa Điểm xây dựng:

4. Quy mô dự án:

5. Diện tích sử dụng đất của dự án:

6. Quy mô dân số:

7. Hệ số sử dụng đất:

8. Mật độ xây dựng:

9. Tổng số lượng nhà ở của dự án là:……..căn,
với tổng diện tích sàn xây dựng là:……..m2 và tỷ lệ các loại nhà (bao
gồm nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, căn hộ chung cư), cụ thể như sau………………….

10. Phương án tiêu thụ sản phẩm:

11. Các công trình hạ tầng kỹ thuật:

12. Các công trình hạ tầng xã hội, bao gồm:

a) Công trình hạ tầng xã hội do chủ đầu tư xây
dựng:

b) Công trình hạ tầng xã hội do chính quyền địa
phương chịu trách nhiệm xây dựng và dự kiến thời gian phải hoàn thành việc xây
dựng các công trình:

13. Khu vực để xe công cộng và để xe cho hộ gia
đình, cá nhân:

14. Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội
hoặc diện tích sàn xây dựng nhà ở dành để làm nhà ở xã hội………m2 (nếu
có):

15. Thời gian thực hiện dự án (phân giai đoạn
đầu tư):

16. Những đề xuất ưu đãi của Nhà nước:

17. Trách nhiệm của chính quyền địa phương:

18. Những vấn đề khác có liên quan:

Bộ Xây dựng báo cáo và đề nghị Thủ tướng Chính
phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở nêu trên./.

 


Nơi nhận:

Như trên;
– UBND, Sở Xây dựng tỉnh….
– Nhà đầu tư (nếu có);
– Lưu: ……….

Bộ trưởng Bộ Xây dựng
(Ký
tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 05

MẪU
VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN
XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây
dựng)

UBND tỉnh, thành phố
……………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………
Vv:
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở.

………, ngày ….. tháng
…… năm …..

 

Kính gửi2:
………………..

– Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20
tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;

– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật
Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Nhà ở;

– Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân (trường
hợp phải lấy ý kiến HĐND cùng cấp)
……………;

– Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số….ngày….tháng…năm….
đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) …………………

UBND tỉnh, thành phố ……… chấp thuận chủ trương
đầu tư xây dựng dự án (tên dự án) ………… với các nội dung sau đây:

1. Tên dự án: ……………

2. Hình thức đầu tư:

3. Mục tiêu đầu tư xây dựng:

4. Địa Điểm xây dựng:

5. Quy mô dự án:

6. Diện tích sử dụng đất:

7. Ranh giới sử dụng đất:

8. Quy mô dân số:

9. Mật độ xây dựng:

10. Hệ số sử dụng đất:

11. Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở:

Tổng số lượng là:……..căn, tổng diện tích sàn
xây dựng là:……. m2 và tỷ lệ các loại nhà ở trong dự án (bao gồm nhà
ở riêng lẻ, nhà biệt thự, căn hộ chung cư), cụ thể như sau: ……………………

12. Phương án tiêu thụ sản phẩm:

13. Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ
gia đình, cá nhân:

14. Các công trình hạ tầng kỹ thuật:

15. Các công trình hạ tầng xã hội, gồm:

a) Công trình hạ tầng xã hội do chủ đầu tư xây
dựng:

b) Công trình hạ tầng xã hội do chính quyền
chịu trách nhiệm xây dựng và dự kiến thời gian phải hoàn thành việc xây dựng:

16. Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội
hoặc diện tích sàn xây dựng nhà ở dành để làm nhà ở xã hội …….. m2
(nếu có):

17. Thời gian và tiến độ thực hiện:

18. Ưu đãi của Nhà nước (nếu có):

19. Trách nhiệm của chủ đầu tư đối với dự án:

20. Trách nhiệm của chính quyền địa phương:

21. Những vấn đề liên quan khác:

Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư này có
hiệu lực trong…………., kể từ ngày ký văn bản.

Đề nghị ……………..3 căn cứ vào nội dung của
văn bản này để tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp
luật./.

 


Nơi nhận:

Như trên;
– ………

TM. UBND………
CHỦ TỊCH
(Ký
tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 06

MẪU
VĂN BẢN CÔNG NHẬN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

UBND tỉnh, thành phố
……………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………
Vv: công nhận chủ đầu tư.

………, ngày ….. tháng
…… năm …..

 

Kính gửi4:
……………………

– Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20
tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;

– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật
Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Nhà ở;

– Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại văn bản
số……..hoặc đề nghị của cơ quan phê duyệt kết quả đấu giá (đối với trường hợp cơ
quan phê duyệt kết quả đấu giá không phải là UBND cấp tỉnh) kèm theo hồ sơ đề
nghị công nhận chủ đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

UBND tỉnh, thành phố ………….. công nhận (tên
nhà đầu tư)
…………..được làm chủ đầu tư dự án (tên dự án) …………….

Văn bản công nhận này có hiệu lực trong……, kể
từ ngày ký văn bản. Quá thời hạn này mà chủ đầu tư không triển khai thực hiện
dự án thì thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật
liên quan.

Đề nghị ………………. (ghi tên nhà đầu tư được
công nhận làm chủ đầu tư dự án)
tổ chức triển khai thực hiện dự án theo
đúng quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan./.

 


Nơi nhận:

Như trên;
– Sở Xây dựng;
– Lưu….

TM. UBND………
CHỦ TỊCH
(Ký
tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 07

MẪU
BÁO CÁO NHU CẦU NHÀ Ở CÔNG VỤ ÁP DỤNG CHO CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG BÁO CÁO BỘ
XÂY DỰNG VÀ CÁC CƠ QUAN ĐỊA PHƯƠNG BÁO CÁO SỞ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây
dựng)

………5………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

………, ngày ….. tháng
…… năm …..

 

Kính gửi6: ……………….

– Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20
tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;

– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật
Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Nhà ở;

Sau khi tổng hợp nhu cầu nhà ở công vụ, ………….
(tên cơ quan báo cáo) báo cáo Bộ Xây dựng/Sở Xây dựng về nhu cầu nhà ở công vụ
giai đoạn 05 năm (201..- 20…)/năm… cụ thể như sau:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

I

Số lượng người có nhu cầu về nhà ở công vụ7

Người

 

 

II

Nhu cầu về nhà ở công vụ

 

 

 

1

Nhà biệt thự

 

 

 

a

Số lượng

Căn

 

 

b

Tổng diện tích đất khuôn viên

m2

 

 

c

Tổng diện tích sử dụng

m2

 

 

2

Căn hộ chung cư các loại

Căn

 

 

a

Căn hộ chung cư loại 1

Căn

 

 

 

Số lượng

Căn

 

 

 

Diện tích sử dụng

m2

 

 

b

Căn hộ chung cư loại 2, loại ………………

 

 

 

 

Số lượng

Căn

 

 

 

Diện tích sử dụng

m2

 

 

3

Nhà ở tại khu vực nông thôn

Nhà

 

 

a

Căn nhà loại 1

Nhà

 

 

 

Số lượng

Nhà

 

 

 

Diện tích sử dụng

m2

 

 

b

Căn nhà loại 2, loại …………………….

Nhà

 

 

 

Số lượng

Nhà

 

 

 

Diện tích sử dụng

m2

 

 

Ghi chú: Diện tích sử dụng của nhà ở công vụ
theo quy định tại Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10/7/2015 của Thủ tướng
Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ.

 

Người lập biểu
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
Điện thoại liên hệ:

… … … …

CƠ QUAN BÁO CÁO
(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 08

MẪU
ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây
dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA,
THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ

Hình thức đăng ký8

Mua □

Thuê □

Thuê mua □

Kính gửi9:
…………………………………….

Họ và tên người đăng ký: ………………………………………………………………………………..

CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn
cước công dân)

số……………… cấp ngày ……/……/……..tại ………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số……………….tại:
…………………………………………..

Số thành viên trong hộ gia đình10
………………người, bao gồm:

1. Họ và tên: ……………………………….CMND số
…………………………..là: ……………

2. Họ và tên: ……………………………….CMND số
…………………………..là: ……………

3. Họ và tên: ……………………………….CMND số
…………………………..là: ……………

4. Họ và tên: ……………………………….CMND số
…………………………..là: ……………

5 ………………………………………………………………………………………………………………..

Tình trạng nhà ở của hộ gia đình hiện nay như
sau11 (trường hợp mua, thuê, thuê mua nhà ở
xã hội được sử dụng làm nhà ở phục vụ tái định cư thì phải có giấy xác nhận về
thực trạng nhà ở của hộ gia đình cá nhân kèm theo đơn này):

– Có nhà ở hợp pháp thuộc diện bị giải tỏa
khi Nhà nước thu hồi đất

– Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển
chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào
khác

Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết bố trí
01 nhà ở phục vụ tái định cư theo hình thức12………………. tại dự án:
……………………….

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai. Khi được giải quyết nhà ở phục vụ tái định cư, tôi cam kết chấp hành
đầy đủ các quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định
cư./.

 

 

………., ngày …… tháng
…… năm …..
Người viết đơn
(ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC
SỐ 09

MẪU
ĐƠN ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ THUÊ,
THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Hình thức đăng ký13
                 Thuê □              Thuê mua □

Kính gửi14:
…………………………………………

Họ và tên người viết đơn: ………………………………………………………………………………..

CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn
cước công dân)

số …………….. cấp ngày ……/……/ tại ………………………………………………………………

Nghề nghiệp15: ………………………………………………………………………………………………

Nơi làm việc16: ………………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số …………..tại:
………………………………………………

Thuộc đối tượng17: …………………………………………………………………………………………

Số thành viên trong hộ gia đình18
……………….người, bao gồm:

1. Họ và tên: ……………………………CMND số …………………..là: …………………………

Nghề nghiệp ………………………..Tên cơ quan (đơn vị) ………………………………………..

2. Họ và tên: ……………………………CMND số …………………..là: …………………………

Nghề nghiệp ………………………..Tên cơ quan (đơn vị) ………………………………………..

3. Họ và tên: ……………………………CMND số …………………..là: …………………………

Nghề nghiệp ………………………..Tên cơ quan (đơn vị) ………………………………………..

4. ……………………………………………………………………………………………………………….

Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết
chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào
(không áp dụng đối với trường hợp tái định cư và trường hợp trả lại nhà ở
công vụ).

Tình trạng nhà ở của hộ gia đình hiện nay như
sau19: (có Giấy xác nhận về thực trạng nhà ở
của hộ gia đình, cá nhân kèm theo đơn này).

– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình

– Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình
quân dưới 10m2 sàn/người

– Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát
(hư hỏng khung – tường, mái)

– Đã có đất ở nhưng diện tích khuôn viên đất
ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây
dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh.

– Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi
Nhà nước thu hồi đất

– Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển
chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào
khác.

– Tôi đã trả lại nhà ở công vụ, hiện nay chưa
có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà ở công vụ

– Khó khăn về nhà ở khác20 (ghi
rõ nội dung) ……………………………………………………….

Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết 01 căn
hộ (căn nhà) theo hình thức ………………tại dự án:       

+ Mong muốn được giải quyết căn hộ (căn nhà) số
……………………………………………….

+ Diện tích sàn sử dụng căn hộ ………………m2
(đối với nhà chung cư);

+ Diện tích sàn xây dựng …………………m2
(đối với nhà liền kề);

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai. Khi được giải quyết21………………. nhà ở xã hội. Tôi cam kết chấp
hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội./.

 

 

………., ngày ……. tháng
……. năm …….
Người viết đơn
(ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC
SỐ 10

MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở SINH VIÊN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ THUÊ NHÀ Ở
SINH VIÊN

Kính gửi22:
…………………………………………..

Họ và tên người đăng ký: ………………………………………………………………………………..

Số thẻ sinh viên hoặc CMND hoặc hộ chiếu hoặc
thẻ căn cước công dân

số ………………………………….cấp
ngày ………./………/………tại ……………………………………

Hiện Tôi đang học tập tại cơ sở đào tạo: ……………………………………………………………..

Địa chỉ của cơ sở đào tạo: ……………………………………………………………………………….

Niên khóa học: ………………………………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này đề nghị23:
………..xét duyệt cho Tôi được thuê nhà ở tại ……………………

trong thời gian ……………………………………………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai./.

 

 

………., ngày ……. tháng
……. năm …….

Người viết đơn
(ký và ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận của Thủ
trưởng cơ sở đào tạo của người đề nghị
(ký
tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 11

MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở
CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Kính gửi24:
……….……………………………………..

Họ và tên người đề nghị25 là: ……………………………………………………………………………

CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn
cước công dân)

số ………………………cấp
ngày………/……../……..tại ………………………………………………….

Nơi ở hiện tại:

Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số
……………..tại: ……………………………………………..

Số thành viên trong hộ gia đình26
…………………người, bao gồm:

1. Họ và tên: ……………………………….CMND số
…………………………..là: ……………

2. Họ và tên: ……………………………….CMND số
…………………………..là: ……………

3. Họ và tên: ……………………………….CMND số
…………………………..là: ……………

4. Họ và tên: ……………………………….CMND số
…………………………..là: ……………

5 ………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết cho
thuê nhà ở tại địa chỉ
số27……………………………………………………………………………………………………………..

Kèm theo đơn này là các giấy tờ liên quan đến
nhà ở như sau28:

1…………………………………………………………………………………………………………………

2…………………………………………………………………………………………………………………

3…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của nhà
nước về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. Tôi cam đoan những lời
khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai.

Tôi cam kết nhà ở đang sử dụng không có tranh
chấp, khiếu kiện./.

 

Các thành viên trong
hộ gia đình ký, ghi rõ họ tên

………., ngày ……. tháng
……. năm …….

Người viết đơn
(ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC
SỐ 12

MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây
dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA NHÀ Ở
CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Kính gửi29:
………………………………………………..

Họ và tên người đề nghị30 là: ……………………………………………………………………………

CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn
cước công dân)

số …………………….cấp
ngày………/………/………tại ………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số
…………….tại: ………………………………………………

Và vợ (chồng) là31:
……………………….. CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn
cước công dân) số …………………cấp
ngày………/………./………tại ………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi làm đơn này đề nghị ……….. (ghi tên cơ
quan quản lý nhà ở)
giải quyết cho tôi mua nhà ở tại địa chỉ

– Hợp đồng thuê nhà ở số ……………..ký
ngày………/……../………với diện tích cụ thể sau:

– Tổng diện tích nhà ở đang sử dụng:
…………..m2, trong đó:

+ Diện tích theo hợp đồng thuê nhà: DT
nhà…………m2; DT đất ……………m2

+ Diện tích nằm ngoài hợp đồng thuê nhà: DT nhà
…………………….m2; DT đất ………………m2
(nếu có)

Diện tích nhà, đất ngoài hợp đồng này tôi đã sử
dụng liên tục, ổn định và không có tranh chấp, khiếu kiện, hiện nay đã xây
dựng, cải tạo sử dụng với hiện trạng:32…………………………………………………………..
………………………………………………………

Kèm theo đơn này là các giấy tờ liên quan như
sau33:

1…………………………………………………………………………………………………………………

2…………………………………………………………………………………………………………………

3…………………………………………………………………………………………………………………

Hộ gia đình tôi (bao gồm các thành viên có
tên trong hợp đồng thuê nhà ở từ đủ 18 tuổi trở lên)
thống nhất cử ông
(bà)………………………………………, CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân
nhân) số ……………………….cấp ngày ……../……../……..tại ………………….là
đại diện các thành viên trong hộ gia đình để ký hợp đồng mua bán nhà ở. Sau khi
hoàn thành thủ tục mua bán nhà ở, đề nghị cơ quan có thẩm quyền ghi tên các
thành viên sau vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất, bao gồm:

Ông
(bà)…………………………………………..số
CMND…………………………là……………………..

Ông
(bà)…………………………………………..số
CMND…………………………là……………………..

Ông (bà)…………………………………………..số
CMND…………………………là……………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của nhà
nước về mua bán nhà ở và cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.

(Ghi rõ kèm theo đơn
này là bản vẽ sơ đồ, vị trí nhà ở, đất ở đề nghị mua)

 

Các thành viên trong
hộ gia đình có tên trong hợp đồng thuê nhà
ký và ghi rõ họ tên34

………., ngày ……. tháng
……. năm …….

Người viết đơn
(ký và ghi rõ họ tên)

 

Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất
ở kèm theo đơn đề nghị mua nhà ở cũ

Ví dụ 1: Trường hợp người mua nhà ở chỉ có diện
tích theo hợp đồng thuê nhà ở

 

 

Diện tích nhà ở theo
hợp đồng

 

 

Xác nhận của Bên cho
thuê nhà ở
(ký
tên, đóng dấu)

 

Ví dụ 2: Trường hợp người mua nhà ở có cả diện
tích theo hợp đồng thuê và có diện tích nằm ngoài hợp đồng thuê

 

Sơ đồ

Sơ đồ

Diện tích nhà ở theo
hợp đồng thuê

Diện tích nhà ở nằm
ngoài hợp đồng thuê

 

Xác nhận của Bên cho
thuê đối với diện tích theo hợp đồng thuê

Chữ ký của các hộ liền
kề đối với diện tích nằm ngoài hợp đồng thuê nhà ở

 

 

Xác nhận của UBND cấp

…………………………………………

Diện tích nằm ngoài hợp đồng mà ông (bà) ..
……………………………………………………………
đang sử dụng tại địa chỉ số …………………….
………………………………………………. hiện nay là không có
tranh chấp, khiếu kiện trong sử dụng nhà ở, đất ở, phù hợp với quy hoạch xây
dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

TM. UBND
…………..
(ký
tên, đóng dấu)

Ghi chú:

– Trong trường hợp người mua chỉ có diện tích
nhà ở theo hợp đồng thuê nhà ở thì chỉ sử dụng bản vẽ sơ đồ nhà ở theo ví dụ 1
và chỉ cần có đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê nhà ở.

– Trong trường hợp người mua có cả diện tích
ngoài hợp đồng thuê nhà ở thì lập sơ đồ theo ví dụ 2, trong đó phải thể hiện rõ
cả diện tích theo hợp đồng và diện tích ngoài hợp đồng. Bên cho thuê nhà ở đóng
dấu xác nhận đối với diện tích theo hợp đồng; đối với diện tích ngoài hợp đồng thì
có chữ ký xác nhận của các hộ liền kề và có xác nhận của UBND cấp xã nơi có nhà
ở về diện tích nằm ngoài hợp đồng là không có tranh chấp, khiếu kiện.

 

PHỤ LỤC
SỐ 13

MẪU
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở ĐỂ ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở
XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 49
LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây
dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ
ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở ĐỂ ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ
HỮU NHÀ NƯỚC

Kính gửi: Ủy ban nhân
dân cấp xã35: …………………………….

Họ và tên người đề nghị xác nhận: …………………………………………………………………….

Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ
căn cước công dân)

số ……………………………………cấp
ngày ……../……../……..tại ……………………………………..

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số
……………tại: ……………………………………………….

Là đối tượng có công với cách mạng (bản sao có
chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ chứng
minh về đối tượng kèm theo)

Thực trạng về nhà ở hiện nay như sau36:

– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình

– Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình
quân dưới 10m2 sàn/người

– Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng khung tường,
mái nhà và diện tích khuôn viên đất của nhà ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích
tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp
tỉnh.

– Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát
(hư hỏng khung – tường, mái

 

– Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi
Nhà nước thu hồi đất

– Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển
chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào
khác.

– Khó khăn về nhà ở khác37 (ghi
rõ nội dung) ……………………………………………………….

Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết
chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức
nào.

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.

 

 

………., Ngày ……. tháng
……. năm …….

Người đề nghị xác nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận của UBND cấp xã38
……………………….về:

1. Ông/Bà là đối tượng có công với cách mạng

2. Về tình trạng nhà ở hiện tại của hộ gia
đình:

………………………………..

3. Ông/Bà chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở, đất ở của Nhà nước

(ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 14

MẪU
GIẤY XÁC NHẬN ĐỐI TƯỢNG, THỰC TRẠNG NHÀ Ở VÀ ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP ĐỐI VỚI CÁC
ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4, 5, 6, 7 ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây
dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ
ĐỐI TƯỢNG, THỰC TRẠNG NHÀ Ở VÀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP ĐỂ ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ
Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Kính gửi39:
…………………………………………..

Họ và tên người đề nghị: …………………………………………………………………………………

Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ
căn cước công dân)

số ……………………………….cấp
ngày……../……../……..tại ………………………………………….

Nghề nghiệp …………………………………………………………………………………………………

Nơi làm việc40: ………………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………….

Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại41:
…………………………………………………..

Số sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú)
…………………………………..nơi cấp ………………..

Số thành viên trong hộ gia đình
…………….người.

Thuộc đối tượng42: …………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….. Tình
trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi như sau43:

– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình

– Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình
quân dưới 10m2 sàn/người

– Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát
(hư hỏng khung – tường, mái)

– Có nhà ở nhưng bị hư hỏng khung, tường và
mái nhà và diện tích khuôn viên đất của nhà ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích
tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp
tỉnh.

– Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi
Nhà nước thu hồi đất

– Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển
chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào
khác.

– Khó khăn về nhà ở khác44 (ghi
rõ nội dung) ……………………………………………………….

Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết
chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức
nào.

Tôi và hộ gia đình của tôi hiện không phải nộp
thuế thu nhập thường xuyên.

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai./.

 

 

………., ngày ……. tháng
……. năm …….

Người viết đơn
(ký và ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc
lãnh đạo UBND cấp xã45 của người đề nghị

1. Ông/Bà thuộc đối tượng được hưởng chính sách
hỗ trợ nhà ở

2. Về tình trạng nhà ở hiện tại của hộ gia đình46:
………………………………………………

3. Là đối tượng không phải nộp thuế thu nhập
thường xuyên

(ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 15

MẪU
GIẤY XÁC NHẬN ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG VỀ NHÀ Ở ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH
TẠI KHOẢN 8 ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây
dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ
ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở ĐỂ ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ
HỮU NHÀ NƯỚC

Kính gửi47:
…………………………………………….

Họ và tên người đề nghị xác nhận: …………………………………………………………………….

Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ
căn cước công dân)

số ……………………………… cấp
ngày……../……../…….tại …………………………………………..

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………

Nơi làm việc48: ………………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại49: ……………………………………………………………………………………………..

Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại: …………………………………………………….

Số sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) …………………………………………………………….. nơi
cấp………………………………………………………………………………………………………………

Số thành viên trong hộ gia đình
…………người.

Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi
như sau:

– Tôi đã trả lại nhà ở công vụ tại50
………………………………………………………………………

– Hiện tại chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau
khi trả lại nhà ở công vụ.

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai./.

 

 

………., ngày ……. tháng
……. năm …….

Người đề nghị xác nhận
(ký và ghi rõ họ tên)

 

1. Xác nhận của Thủ
trưởng cơ quan nơi đang làm việc/trước khi nghỉ hưu: Ông/Bà chưa có nhà ở tại
nơi sinh sống sau khi đã trả lại nhà ở công vụ

 

 

2. Xác nhận của Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở công vụ của người đề nghị: Ông/Bà đã trả
lại nhà ở công vụ

 

 

(ký tên, đóng dấu)

(ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 16

MẪU
GIẤY XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP HUYỆN NƠI ĐỐI TƯỢNG CÓ NHÀ, ĐẤT BỊ THU HỒI QUY ĐỊNH
TẠI KHOẢN 10 ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

MẪU GIẤY XÁC NHẬN CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VỀ VIỆC CHƯA ĐƯỢC NHÀ NƯỚC BỒI THƯỜNG ĐỂ ĐĂNG KÝ
THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Kính gửi51:
…………………………………………….

Họ và tên người đề nghị được xác nhận52:
………………………………………………………………..

Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ
căn cước công dân)

số ……………………………. cấp
ngày……../……../…….tại …………………………………………….

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú)
số…………….. tại: ……………………………………………………

Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi
như sau53:

– Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi
Nhà nước thu hồi đất

– Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển
chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào
khác.

Tôi (hoặc hộ gia đình) có nhà, đất bị thu hồi
tại địa chỉ …………………………………………..

chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở
tái định cư.

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai./.

 

 

…………, ngày
……. tháng ……. năm …….
Người đề nghị xác nhận
(ký và ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện
……………..về việc người bị thu hồi nhà, đất chưa được Nhà nước bồi thường
bằng nhà ở hoặc đất ở tái định cư

(ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 17

MẪU
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI
KHOẢN 5, 6, 7 ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây
dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

MẪU GIẤY KÊ KHAI VỀ
ĐIỀU KIỆN THU NHẬP54

Họ và tên người kê khai: …………………………………………………………………………………

Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ
căn cước công dân)

số ……………………………. cấp
ngày……../……../……..tại…………………………………………….

Nơi ở hiện tại55: ……………………………………………………………………………………………..

Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại56:
…………………………………………………..

Số sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú)
………………………………..nơi cấp…………………..

Số thành viên trong hộ gia đình57…………………người,
bao gồm:

1. Họ và tên:
……………………………………..CMND
số…………………………….là:………………..

Nghề
nghiệp…………………………………..Tên cơ quan (đơn vị)…………………………………….

2. Họ và tên:
……………………………………..CMND
số…………………………….là:………………..

Nghề
nghiệp…………………………………..Tên cơ quan (đơn vị)…………………………………….

3. Họ và tên:
……………………………………..CMND
số…………………………….là:………………..

Nghề nghiệp…………………………………..Tên
cơ quan (đơn vị)…………………………………….

4. Họ và tên:
……………………………………..CMND
số…………………………….là:………………..

Nghề
nghiệp…………………………………..Tên cơ quan (đơn vị)…………………………………….

5…………………………………………………………………………………………………………………

Thuộc đối tượng58: …………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………..

Hộ gia đình của tôi có thu nhập thường xuyên
không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập hàng tháng.

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai./.

 

 

…………, ngày
……. tháng ……. năm ……..
Người kê khai
(ký và ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi
người đề nghị đang làm việc

Ông/Bà là đối tượng không phải nộp thuế thu
nhập thường xuyên

(ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 18

MẪU
GIẤY TỰ KÊ KHAI VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI
KHOẢN 4 VÀ KHOẢN 5, 6, 7 ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014 (TRƯỜNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC NGHỈ VIỆC,
NGHỈ CHẾ ĐỘ)
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

MẪU GIẤY TỰ KHAI59
VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP

Họ và tên người kê khai: …………………………………………………………………………………

Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ
căn cước công dân)

số ……………………………….. cấp
ngày………/……../…….tại …………………………………………

Nơi ở hiện tại60: ……………………………………………………………………………………………..

Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại61:
…………………………………………………..

Số sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú)
……………………………………nơi cấp………………..

Số thành viên trong hộ gia đình62
………………..người, bao gồm:

1. Họ và tên: ……………………………………..CMND
số…………………………….là:………………..

Nghề
nghiệp…………………………………..Tên cơ quan (đơn vị)…………………………………….

2. Họ và tên:
……………………………………..CMND
số…………………………….là:………………..

Nghề
nghiệp…………………………………..Tên cơ quan (đơn vị)…………………………………….

3. Họ và tên:
……………………………………..CMND
số…………………………….là:………………..

Nghề
nghiệp…………………………………..Tên cơ quan (đơn vị)…………………………………….

4. ……………………………………………………………………………………………………………….

Thuộc đối tượng63: …………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………..

Hộ gia đình của tôi có thu nhập thường xuyên
không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập hàng tháng.

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là
đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
kê khai./.

 

 

…………, ngày
……. tháng ……. năm …….
Người kê khai
(ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC
SỐ 19

MẪU
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây
dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

…………, ngày
……. tháng ……. năm ……..

MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN
NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ

Số …………/HĐ

Căn cứ Bộ Luật Dân sự;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở
và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ đơn đề nghị mua nhà ở phục vụ tái định
cư của Ông (Bà)

… …. …. …. …  ….đề ngày … …. …tháng … ….
năm … …. …

Căn cứ64………………………………………………………………………………………………………. ,

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên bán):

– Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………………………

– Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

– Điện thoại: ……………………………………..Fax
(nếu có): ……………………………………………

– Số tài Khoản:
……………………………………tại Ngân hàng: ……………………………………….

– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên mua):

– Ông (bà)65: ………………………………………………………………………………………………….

-Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ
căn cước công dân) số …………………..cấp
ngày………/………/………tại ……………………

– Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú ……………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

– Điện thoại: ……………………………………..Fax
(nếu có)…………………………………………….

– Số tài Khoản:…………………………………tại
Ngân hàng:……………………………………………

– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết Hợp đồng
mua bán nhà ở phục vụ tái định cư với các nội dung sau đây:

Điều 1. Các thông tin về nhà ở mua bán

1. Loại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở
riêng lẻ)
:……………………………………………..

2. Địa chỉ nhà ở: …………………………………………………………………………………………….

3. Diện tích sử dụng ………………m2
(đối với căn hộ chung cư là diện tích thông thủy)

4. Các thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở
hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư):…………………………………………………………………………………………………….

5. Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà
ở: ……………………………………………………

6. Đặc Điểm về đất xây dựng: …………………………………………………………………………..

Điều 2. Giá bán và phương thức thanh toán

1. Giá bán nhà ở là …………………… đồng

(Bằng chữ:
…………………………………………………………………………………………).

Giá bán này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng
(GTGT).

2. Kinh phí bảo trì 2% giá bán căn hộ 66
là…………………… đồng.

(Bằng chữ:
…………………………………………………………………………………………).

3. Tổng giá trị hợp đồng …………………………đồng

(Bằng chữ:
…………………………………………………………………………………………).

4. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền
Việt Nam thông qua hình thức (trả bằng tiền mặt hoặc chuyển Khoản qua ngân
hàng)
…………………………………………………………………………………..

5. Thời hạn thực hiện thanh toán (do các bên
thỏa thuận lựa chọn phương thức thanh toán).

a) Thanh toán một lần vào
ngày……..tháng……..năm…….. (hoặc trong thời hạn ………ngày, kể từ
sau ngày ký kết Hợp đồng này).

b) Trường hợp mua nhà ở theo phương thức trả
chậm, trả dần thì thực hiện thanh toán vào các đợt như sau:

– Đợt 1 là …………………..đồng.

– Đợt 2 là …………………..đồng.

– Đợt tiếp theo …………………………………………………………………………………………… đồng.

Trước mỗi đợt thanh toán theo thỏa thuận tại Khoản
này, Bên bán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (thông qua hình thức như
fax, chuyển bưu điện….)
cho Bên mua biết rõ số tiền phải thanh toán và
thời hạn phải thanh toán kể từ ngày nhận được thông báo.

Trong mọi trường hợp khi bên mua chưa được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) thì bên bán không được thu quá 95%
giá trị của Hợp đồng; giá trị còn lại của Hợp đồng được thanh toán khi cơ quan
nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua.

6. Mức phí và nguyên tắc Điều chỉnh mức phí
quản lý vận hành nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban Quản trị nhà
chung cư67.

Điều 3. Thời hạn giao nhận nhà ở và hồ sơ kèm
theo

1. Bên bán có trách nhiệm bàn giao nhà ở kèm
theo các trang thiết bị gắn với nhà ở đó và giấy tờ về nhà ở nêu tại Điều 1 của
Hợp đồng này cho Bên mua trong thời hạn là ……….. ngày, kể từ ngày Bên mua thanh
toán đủ số tiền mua nhà ở theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận khác). Việc bàn giao nhà ở phải lập thành biên bản có chữ ký xác
nhận của hai bên.

2. Các thỏa thuận khác …………………………………………………………………………

Điều 4. Bảo hành nhà ở

1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo
đúng quy định của Luật Nhà ở.

2. Bên mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản
cho Bên bán khi nhà ở có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn
……… ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên mua, Bên bán có trách nhiệm
thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên bán chậm thực
hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên mua thì phải chịu trách nhiệm bồi
thường.

3. Không thực hiện việc bảo hành trong các
trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do lỗi của người sử
dụng gây ra.

4. Sau thời hạn bảo hành theo quy định của Luật
Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên mua.

5. Các thỏa thuận khác: …………………………………………………………………………………..

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán

1. Quyền của Bên bán:

a) Yêu cầu Bên mua trả đủ tiền mua nhà ở theo
đúng thỏa thuận nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên mua nhận bàn giao nhà ở theo
đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này;

c) Yêu cầu Bên mua thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ tài chính liên quan đến việc mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật;

d) Các quyền khác (nhưng không được trái quy
định pháp luật).

2. Nghĩa vụ của Bên bán:

a) Bàn giao nhà ở kèm theo hồ sơ cho Bên mua
theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này;

b) Thực hiện bảo hành nhà ở cho Bên mua theo
quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;

c) Bảo quản nhà ở và trang thiết bị gắn liền
với nhà ở trong thời gian chưa bàn giao nhà cho Bên mua;

d) Có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp Giấy
chứng nhận cho Bên mua (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận Bên mua chịu trách
nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận);

đ) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

e) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy
định pháp luật).

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua

1. Quyền của Bên mua:

a) Yêu cầu Bên bán bàn giao nhà kèm theo giấy
tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên bán phối hợp, cung cấp các giấy
tờ có liên quan để làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu Bên mua nhận
làm thủ tục này);

c) Yêu cầu Bên bán bảo hành nhà ở theo quy định
tại Điều 4 của Hợp đồng này; bồi thường thiệt hại do việc giao nhà không đúng
thời hạn, chất lượng và các cam kết khác trong Hợp đồng;

d) Các quyền khác (nhưng không trái với quy
định của pháp luật).

2. Nghĩa vụ của Bên mua:

a) Trả đầy đủ tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận
tại Điều 2 của Hợp đồng này;

b) Nhận bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà
ở theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

c) Nộp đầy đủ các Khoản thuế, phí, lệ phí liên
quan đến mua bán nhà ở cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy
định của pháp luật).

Điều 7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm Hợp đồng

Hai bên thỏa thuận cụ thể các trách nhiệm (như
phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện trách nhiệm….) do vi phạm
Hợp đồng trong các trường hợp Bên mua chậm thanh toán tiền mua nhà hoặc chậm
nhận bàn giao nhà ở, Bên bán chậm bàn giao nhà ở.

Điều 8. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ

1. Bên mua có quyền thực hiện các giao dịch như
chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy
định của pháp luật về nhà ở sau khi được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

2. Thỏa thuận khác về chuyển giao quyền và
nghĩa vụ nhưng không trái quy định pháp luật.

Điều 9. Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp
sau:

1. Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn
bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận các Điều kiện và thời hạn chấm
dứt.

2. Bên mua chậm trễ thanh toán tiền mua nhà quá
……..ngày (hoặc tháng) theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này.

3. Bên bán chậm trễ bàn giao nhà ở quá
……….ngày (hoặc tháng) theo thời hạn đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng
này.

4. Các thỏa thuận khác.

Điều 10. Cam kết của các bên và giải quyết
tranh chấp

1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội
dung Hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên có tranh chấp về nội dung của Hợp đồng
này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường
hợp hai bên không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa
án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Các cam kết khác.

Điều 11. Các thỏa thuận khác

(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp
với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).

1…………………………………………………………………………………………………………………

2…………………………………………………………………………………………………………………

Điều 12. Hiệu lực của Hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……………………………………………………………..

2. Hợp đồng này được lập thành ….. bản và có
giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….bản, …. bản lưu tại cơ quan thuế,
…. bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu có) và …. bản lưu tại
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

 

BÊN MUA
(Ký
và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)

BÊN BÁN
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)

 

PHỤ LỤC
SỐ 20

MẪU
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

….., ngày ….. tháng ….
năm ……

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở68

Số ………./HĐ

Căn cứ Bộ Luật dân sự;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở
và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ đơn đề nghị thuê nhà ở của Ông (Bà) …
… …. … … … đề ngày…..tháng…. năm….

Căn cứ69……………………………………………………………………………………………………….

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên cho
thuê):

– Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………………………

– Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

– Điện thoại:
…………………………………………..Fax (nếu có): ………………………………………

– Số tài Khoản:
……………………………………..tại Ngân hàng: ……………………………………..

– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

BÊN THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê):

– Ông (bà):
………………………………………………..là đại diện cho các
thành viên cùng thuê nhà ở có tên trong phụ lục A đính kèm theo Hợp đồng này70.

– Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân)
…………………………………cấp ngày
………./………/………., tại      

– Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú ……………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………….

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà ở
với các nội dung sau đây:

Điều 1. Thông tin về nhà ở cho thuê

1. Loại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở
riêng lẻ)
: …………………………………………….

2. Địa chỉ nhà ở: …………………………………………………………………………………………….

3. Diện tích sử dụng ……………m2
(đối với căn hộ chung cư là diện tích thông thủy)

4. Các thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở
hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư):…………………………………………………………………………………………………….

5. Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà
ở: ……………………………………………………

6. Đặc Điểm về đất xây dựng: …………………………………………………………………………..

(Trường hợp là nhà ở cũ thì ghi rõ diện tích
chính, diện tích phụ, diện tích tự xây dựng thêm (nếu có); trường hợp nhà ở xã
hội cho sinh viên thuê thì ghi thêm phần trang thiết bị gắn liền với căn hộ đó
(như giường tầng, quạt máy, bình nước…), ghi rõ ràng diện tích sinh hoạt
chung như nhà văn hóa, nhà thể thao mà sinh viên được sử dụng có thu phí hoặc
không thu phí).

Điều 2. Giá thuê nhà ở, phương thức và thời hạn
thanh toán

1. Giá thuê nhà ở
là……………………….đồng/01 tháng (I)

(Bằng
chữ:…………………………………………………………………….).

Căn cứ vào quy định pháp luật về nhà ở áp dụng
đối với từng loại nhà ở (nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư hoặc nhà ở cũ) để ghi
rõ trong Hợp đồng giá thuê nhà ở có bao gồm hoặc không bao gồm các chi phí như
chi phí bảo trì, chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng, quản lý vận hành….

Giá thuê nhà ở sẽ được Điều chỉnh khi Nhà nước
có thay đổi về khung giá hoặc giá thuê (nếu có). Bên cho thuê có trách nhiệm
thông báo giá thuê mới cho Bên thuê trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng.

2. Số tiền thuê nhà được miễn, giảm
là……………………đồng/tháng (II)

(Bằng chữ:
………………………………………………………đồng/tháng)

Bên cho thuê phải ghi rõ căn cứ pháp luật để
miễn, giảm tiền thuê nhà ở71.

3. Số tiền thuê Bên thuê phải trả hàng tháng
là:

(I) – (II) =
…………………………………………. đồng/tháng

(Bằng chữ: ………………………………………………………đồng/tháng)

4. Phương thức thanh toán: Bên thuê có trách
nhiệm trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển Khoản)72:
……………………….

5. Thời hạn thanh toán: Bên thuê trả tiền thuê
nhà ở vào ngày ….. hàng tháng

6. Chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và
các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ. Các chi phí
này không tính vào giá thuê nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này và Bên thuê
thanh toán theo thời hạn thỏa thuận với bên cung cấp dịch vụ.

Điều 3. Thời Điểm giao nhận nhà ở và thời hạn
cho thuê nhà ở

1. Thời Điểm giao nhận nhà ở:
ngày……tháng…….năm……

2. Thời hạn cho thuê nhà ở là …. tháng (năm),
kể từ ngày………tháng………năm………

Trước khi hết thời hạn Hợp đồng 03 tháng, nếu
Bên thuê có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở thì có đơn đề nghị Bên cho thuê ký gia
hạn Hợp đồng thuê nhà ở. Căn cứ vào đơn đề nghị, Bên cho thuê có trách nhiệm
xem xét, đối chiếu quy định của pháp luật về đối tượng, Điều kiện được thuê nhà
ở để thông báo cho Bên thuê biết ký gia hạn Hợp đồng thuê theo phụ lục B đính
kèm theo Hợp đồng thuê này; nếu Bên thuê không còn thuộc đối tượng, đủ Điều
kiện được thuê nhà ở tại địa chỉ quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Hợp đồng này
hoặc không còn nhu cầu thuê tiếp thì hai bên chấm dứt Hợp đồng thuê và Bên thuê
phải bàn giao lại nhà ở cho Bên cho thuê trong thời hạn quy định tại Hợp đồng
này

3. Đối với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì
phải ghi rõ vào Khoản này thời Điểm nhà ở được bố trí sử dụng theo quy định của
pháp luật nhà ở.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê

1. Quyền của Bên cho thuê:

a) Yêu cầu Bên thuê sử dụng nhà ở đúng Mục đích
và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở cho thuê;

b) Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền nhà theo đúng
thời hạn đã cam kết và các chi phí khác cho bên cung cấp dịch vụ (nếu có);

c) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm sửa chữa các
hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;

d) Thu hồi nhà ở trong các trường hợp chấm dứt
hợp đồng thuê nhà theo quy định tại Điều 6 của hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê
thuộc diện bị thu hồi theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định số
99/2015/NĐ-CP ;

đ) Các quyền khác theo thỏa thuận.

2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê:

a) Giao nhà cho Bên thuê đúng thời hạn quy định
tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;

b) Phổ biến, hướng dẫn cho Bên thuê biết quy
định về quản lý sử dụng nhà ở;

c) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê
theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;

d) Thông báo cho Bên thuê những thay đổi về giá
thuê, phí dịch vụ quản lý vận hành trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;

đ) Làm thủ tục ký gia hạn Hợp đồng thuê nếu Bên
thuê vẫn đủ Điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở;

e) Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm
quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở cho thuê và giải quyết các tranh chấp
liên quan đến hợp đồng này;

g) Thông báo cho Bên thuê biết rõ thời gian
thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi;

h) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê

1. Quyền của Bên thuê:

a) Nhận nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Khoản
1 Điều 3 của Hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những
hư hỏng của nhà ở mà không phải do lỗi của mình gây ra;

c) Được tiếp tục ký gia hạn hợp đồng thuê nếu
hết hạn Hợp đồng mà vẫn thuộc đối tượng, đủ Điều kiện được thuê nhà ở và có nhu
cầu thuê tiếp;

d) Các quyền khác theo thỏa thuận.

2. Nghĩa vụ của Bên thuê:

a) Trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn đã
cam kết;

b) Thanh toán đầy đủ đúng hạn chi phí quản lý
vận hành nhà ở và các chi phí khác cho bên cung cấp dịch vụ trong quá trình sử
dụng nhà ở cho thuê;

c) Sử dụng nhà thuê đúng Mục đích; giữ gìn nhà
ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của
mình gây ra;

d) Không được tự ý sửa chữa, cải tạo, xây dựng
lại nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng nhà ở, các
quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý, xử lý nhà ở và giải quyết
tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;

đ) Không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà
hoặc cho người khác sử dụng nhà thuê dưới bất kỳ hình thức nào;

e) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh
môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

g) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường
hợp chấm dứt Hợp đồng quy định tại Điều 6 của hợp đồng này hoặc trong trường
hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi trong thời hạn …….. ngày, kể từ ngày Bên
thuê nhận được thông báo của Bên cho thuê;

h) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.

Điều 6. Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở

Việc chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau:

1. Khi hai bên cùng nhất trí chấm dứt Hợp đồng
thuê nhà ở;

2. Khi Bên thuê không còn thuộc đối tượng, Điều
kiện được tiếp tục thuê nhà ở hoặc không có nhu cầu thuê tiếp;

3. Khi Bên thuê nhà chết mà khi chết không có
ai trong hộ gia đình đang cùng sinh sống;

4. Khi Bên thuê không trả tiền thuê nhà liên
tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng;

5. Khi Bên thuê tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu,
cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê;

6. Khi Bên thuê tự ý chuyển quyền thuê cho
người khác hoặc cho người khác sử dụng nhà ở thuê;

7. Khi nhà ở thuê bị hư hỏng nặng có nguy cơ
sập đổ và Bên thuê phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết định của cơ quan có
thẩm quyền hoặc nhà ở thuê nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải
phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

8. Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt
hợp đồng theo thỏa thuận của Hợp đồng này (nếu có) hoặc theo quy định pháp
luật.

Điều 7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm Hợp
đồng

Hai bên thỏa thuận cụ thể về các trường hợp vi
phạm Hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm.

Điều 8. Cam kết của các bên và giải quyết tranh
chấp

1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội
dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh
những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận lập phụ lục Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng
này có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

2. Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội
dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương
lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu
Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Các cam kết khác.

Điều 9. Các thỏa thuận khác

(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp
với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).

1…………………………………………………………………………………………………………………

2…………………………………………………………………………………………………………………

Điều 10. Hiệu lực của Hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …….

2. Hợp đồng này được lập thành 03 bản và có giá
trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản gửi cơ quan quản lý nhà ở để
theo dõi, quản lý./.

 

BÊN THUÊ NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)

BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở
(Ký
tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký)

 

Phụ lục A

Tên các thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở số
………..ngày ……./……../…….. bao gồm:

STT

Họ và tên thành viên
trong Hợp đồng thuê nhà ở

Mối quan hệ với người
đại diện đứng tên ký Hợp đồng thuê nhà ở

Ghi chú

1

Nguyễn Văn A

Số CMND:……………..

Đứng tên ký hợp đồng
thuê nhà ở

 

2

Nguyễn Thị B

Số CMND:………………

Vợ

 

3

Nguyễn Văn C

Số CMND:………………

Con đẻ

 

…..

…………………………..

………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Chỉ ghi tên các thành viên từ đủ 18 tuổi trở
lên. Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê nhà ở.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

Phụ lục B: Gia hạn Hợp
đồng thuê nhà ở

Hôm nay, ngày ……tháng …….năm …….Hai bên chúng
tôi thống nhất ký kết phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở theo Hợp đồng thuê
nhà số ……….ký ngày ……/…../…… với các nội dung sau đây:

1. Họ và tên người tiếp tục được thuê nhà ở:

– Họ và tên73: …………………………………CMND số
…………………… là: ………………..

– Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ………………….

– Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ………………….

– Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ………………….

……………………………………………………..

2. Giá thuê nhà ở:

Giá thuê nhà ở74 là ………………. Việt Nam
đồng/tháng

(Bằng chữ: …………………………………….Việt Nam đồng/tháng).

Giá thuê nhà ở này được tính từ ngày ……tháng
……năm….

3. Thời hạn thuê nhà ở:

Thời hạn thuê nhà ở là ………….tháng (năm), kể từ
ngày ……/…./…..

(Trường hợp thuê nhà ở phục vụ tái định cư,
người thuê có nhu cầu thuê tiếp thì được gia hạn Hợp đồng trong thời hạn không
quá 03 năm).

4. Cam kết các Bên

a) Các nội dung khác trong Hợp đồng thuê nhà số
…….ký ngày ……/…./……vẫn có giá trị pháp lý đối với hai bên khi thực hiện thuê
nhà ở theo thời hạn quy định tại phụ lục gia hạn Hợp đồng này.

b) Các thành viên có tên trong phụ lục gia hạn
Hợp đồng thuê nhà ở này cùng với Bên cho thuê tiếp tục thực hiện các quyền và
nghĩa vụ đã quy định tại Hợp đồng thuê nhà ở số ……… ký ngày ……/…./……

c) Phụ lục này là một bộ phận không thể tách
rời của Hợp đồng thuê nhà ở số …….và có hiệu lực pháp lý như Hợp đồng này;

d) Phụ lục gia hạn Hợp đồng này có hiệu lực kể
từ ngày hai bên ký kết và được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản
gửi cho cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.

 

BÊN THUÊ NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)

BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở
(Ký,
ghi chức vụ của người ký và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 21

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ MUA
NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây
dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

………,
ngày…..tháng…..năm…..

MẪU
HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở
75

Số: ……../HĐ

Căn cứ Bộ Luật Dân sự;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở
và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ đơn đề nghị thuê mua nhà ở của Ông
(Bà)….đề ngày … … …tháng … … ……năm … … …

Căn cứ76 ………………………………………………………………………………………………………

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên
cho thuê mua):

– Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………………………

– Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

– Điện thoại:……………………………………Fax (nếu có): ……………………………………….

– Số tài Khoản: ……………………………..tại Ngân hàng: ………………………………………..

– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê
mua):

– Ông (bà): …………………………….là đại diện cho các
thành viên thuê mua nhà ở có tên trong phụ lục đính kèm theo Hợp đồng này (nếu
có).

– Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ
căn cước công dân) số ………………………………cấp ngày ……/…./……tại ……………………………………………………………………………………………..

– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………….

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê mua nhà
ở với các nội dung sau:

Điều 1. Các thông tin về nhà ở thuê mua:

1. Loại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở
riêng lẻ)
:……………………………………………..

2. Địa chỉ nhà ở: …………………………………………………………………………………………….

3. Diện tích sử dụng …………m2 (đối với
căn hộ chung cư là diện tích thông thủy)

4. Các thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở
hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư):

…………………………………………………………………………………………………………………..

5. Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà
ở: ……………………………………………………

6. Đặc Điểm về đất xây dựng: …………………………………………………………………………..

(Có bản vẽ sơ đồ vị trí nhà ở, mặt bằng nhà ở
đính kèm Hợp đồng này)

Điều 2. Giá thuê mua, các chi phí liên quan và
phương thức, thời hạn thanh toán

1. Giá thuê mua nhà ở là ………………………..đồng

(Bằng chữ:…………………………………………………………….).

Giá thuê mua này đã bao gồm thuế giá trị gia
tăng (GTGT).

2. Kinh phí bảo trì 2% giá thuê mua căn hộ 77
là ………………đồng.

(Bằng chữ:…………………………………………………………….).

3. Tổng giá trị Hợp đồng ……………………………đồng

(Bằng chữ:…………………………………………………………….).

4. Phương thức thanh toán:

a) Tiền trả lần đầu ngay sau khi ký kết Hợp
đồng (ghi rõ bằng 20% hoặc nhiều hơn nhưng không quá 50% giá trị của nhà ở thuê
mua) là: …………………..đồng.

(Bằng chữ:…………………………………………………………….).

b) Tiền thuê mua nhà ở phải trả hàng tháng:
………….đồng/01 tháng.

(Bằng chữ:…………………………………………………………….).

c) Tiền thuê mua được trả bằng (ghi rõ là trả
bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển Khoản) qua ………………………………………………….

5. Các chi phí về quản lý vận hành nhà ở, chi
phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê mua thanh
toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận. Các chi phí này không tính vào
giá thuê mua nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này.

Trong mọi trường hợp khi Bên thuê mua chưa được
cấp Giấy chứng nhận thì Bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị Hợp
đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước đã cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất
(sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho Bên thuê mua.

Điều 3. Thời Điểm giao nhận nhà ở, thời hạn cho
thuê mua

1. Thời Điểm giao nhận nhà ở là ngày …..tháng……
năm ……(hoặc trong thời hạn ngày………. (tháng) kể từ ngày ký kết Hợp đồng.

2. Thời hạn cho thuê mua nhà ở là ……năm
(……..tháng), kể từ ngày…….tháng ……..năm ……..đến ngày ……tháng ……..năm ……

(Thời hạn thuê mua do các bên thỏa thuận nhưng
tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký kết Hợp đồng thuê mua nhà ở).

3. Sau thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này,
nếu Bên thuê mua nhà ở đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Bên cho thuê mua
thì Bên cho thuê mua có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua.

Điều 4. Bảo hành nhà ở

1. Bên cho thuê mua có trách nhiệm bảo hành nhà
ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở.

2. Bên thuê mua phải kịp thời thông báo bằng
văn bản cho Bên cho thuê mua khi nhà ở có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành.
Trong thời hạn ……….ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên thuê mua, Bên
cho thuê mua có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy
định. Nếu Bên cho thuê mua chậm thực hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên
thuê mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.

3. Không thực hiện việc bảo hành trong các
trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do lỗi của người sử
dụng gây ra.

4. Sau thời hạn bảo hành theo quy định của Luật
Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên thuê mua.

5. Các thỏa thuận khác.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê mua

1. Quyền của Bên cho thuê mua:

a) Yêu cầu Bên thuê mua sử dụng nhà ở thuê mua
đúng Mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua;

b) Yêu cầu Bên thuê mua trả đủ tiền thuê mua
nhà ở theo thời hạn đã cam kết;

c) Yêu cầu Bên thuê mua có trách nhiệm sửa chữa
các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê mua gây ra trong thời
gian thuê mua nhà ở;

d) Được chấm dứt Hợp đồng thuê mua và thu hồi
nhà ở cho thuê mua trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà quy định tại
Điều 7 của Hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi theo quy
định Luật Nhà ở;

đ) Các quyền khác (nhưng không trái quy định
của pháp luật).

2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê mua:

a) Giao nhà cho Bên thuê mua theo đúng thời hạn
quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;

b) Phổ biến, hướng dẫn cho Bên thuê mua biết
quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua;

c) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê mua
theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;

d) Thông báo bằng văn bản cho Bên thuê mua
những thay đổi về giá cho thuê mua, phí dịch vụ quản lý vận hành nhà ở trước
khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;

đ) Thông báo cho Bên thuê mua biết rõ thời gian
thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi;

e) Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê mua thực hiện
các quy định về quản lý hộ khẩu, nhân khẩu và quy định về an ninh, trật tự, vệ
sinh môi trường;

g) Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua khi hết thời hạn thuê mua và Bên mua
đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng này;

h) Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm
quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở thuê mua và giải quyết các tranh chấp có
liên quan đến Hợp đồng này;

i) Các nghĩa vụ khác nhưng không trái quy định
của pháp luật.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê mua

1. Quyền của Bên thuê mua:

a) Yêu cầu Bên cho thuê mua giao nhà ở theo
đúng thỏa thuận tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên cho thuê mua sửa chữa kịp thời
những hư hỏng mà không phải do lỗi của mình gây ra;

c) Yêu cầu Bên cho thuê mua làm thủ tục đề nghị
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi hết hạn Hợp đồng thuê mua và
Bên thuê mua đã trả đủ tiền thuê mua theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;

d) Được quyền thực hiện các giao dịch về nhà ở
sau khi đã trả hết tiền thuê mua và đã được cấp Giấy chứng nhận; trường hợp là
nhà ở xã hội thì phải phải đảm bảo sau thời gian là 05 năm, kể từ khi trả hết
tiền thuê mua và đã được cấp Giấy chứng nhận;

đ) Các quyền khác (nhưng không trái quy định
của pháp luật).

2. Nghĩa vụ của Bên thuê mua:

a) Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn tiền thuê
mua trả lần đầu và tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa thuận quy định tại Điều 2
của Hợp đồng này; thanh toán phí quản lý vận hành và các chi phí khác liên quan
đến việc sử dụng nhà ở cho bên cung cấp dịch vụ;

b) Sử dụng nhà ở đúng Mục đích; giữ gìn nhà ở
và có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;

c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý, sử
dụng nhà ở thuê mua và quyết định của cơ quan có thẩm quyền giải quyết các
tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;

d) Không được chuyển nhượng nhà ở thuê mua dưới
bất kỳ hình thức nào trong thời gian thuê mua nhà ở;

đ) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh
môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

e) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

g) Giao lại nhà ở cho Bên cho thuê mua trong
thời hạn …..ngày kể từ khi chấm dứt Hợp đồng thuê mua nhà ở theo quy định Điều
7 của Hợp đồng hoặc trong trường hợp nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi theo
quy định của pháp luật;

h) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái quy định
của pháp luật).

Điều 7. Chấm dứt Hợp đồng thuê mua nhà ở

Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng thuê mua
nhà ở khi có một trong các trường hợp sau:

1. Khi hai bên cùng nhất trí chấm dứt Hợp đồng
thuê mua nhà ở.

2. Khi Bên thuê mua không trả tiền thuê nhà
liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng.

3. Khi Bên thuê mua tự ý sửa chữa, đục phá kết
cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê mua trong thời hạn thuê mua.

4. Khi Bên thuê mua tự ý chuyển quyền thuê cho
người khác trong thời hạn thuê mua.

5. Khi nhà ở cho thuê mua bị hư hỏng nặng có
nguy cơ sập đổ và Bên thuê mua phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê mua nằm trong khu vực đã có quyết định
thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.

6. Đối với trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì
khi Bên thuê mua nhà ở chết mà khi chết không có người thừa kế hợp pháp hoặc có
người thừa kế hợp pháp nhưng Bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời
hạn thuê mua theo quy định.

Trường hợp có người thừa kế hợp pháp nhưng Bên
thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua theo quy định thì
người thừa kế hợp pháp của Bên thuê mua được hoàn trả lại 20% giá trị hợp đồng
mà Bên thuê mua đã nộp lần đầu quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 2 của hợp đồng
này (có tính lãi theo lãi suất không kỳ hạn của ngân hàng thương mại tại thời Điểm
hoàn trả).

Điều 8. Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp
đồng

Hai bên thỏa thuận cụ thể về các trường hợp vi
phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm (thỏa
thuận này phải phù hợp với quy định pháp luật và không trái với đạo đức xã
hội).

Điều 9. Cam kết của các bên và giải quyết tranh
chấp

1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội
dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh
những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận lập phụ lục Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng
này có giá trị pháp lý như Hợp đồng chính.

2. Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội
dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương
lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu
Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Các cam kết khác (nếu có): ………..

Điều 10. Các thỏa thuận khác

(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp
với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).

1 ………………………………………………………………………………………………………………..

2 ………………………………………………………………………………………………………………..

Điều 11. Hiệu lực của Hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……..

2. Hợp đồng này được lập thành 03 bản và có giá
trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản gửi cơ quan quản lý nhà ở để
theo dõi, quản lý./.

 

BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)

BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ

(Ký,
đóng dấu và ghi chức vụ của người ký)

 

Phụ lục Hợp đồng

Các thành viên có tên
trong Hợp đồng thuê mua nhà ở số …….ngày …./…./….. bao gồm:

STT

Họ và tên thành viên
trong Hợp đồng thuê mua nhà ở

Mối quan hệ với người
đại diện đứng tên ký Hợp đồng thuê mua nhà ở

Ghi chú

1

Nguyễn Văn A

Số CMND: ………….

Đứng tên ký Hợp đồng
thuê mua

 

2

Lê Thị B

Số CMND: ………….

Vợ

 

3

Nguyễn Văn C

Số CMND: ………….

Con đẻ

 

….

……………..

………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Chỉ ghi tên những người từ đủ 18 tuổi trở lên.
Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê mua nhà ở.

 

PHỤ LỤC
SỐ 22.

MẪU
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

……….,
ngày……tháng……năm…….

HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở
CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Số ……/HĐ

Căn cứ Bộ Luật Dân sự;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở
và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ đơn đề nghị mua nhà ở của Ông (Bà)
……………………….đề ngày… … … …/… … … /… … …

Căn cứ78………………………………………………….;

BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên bán):

– Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………………………

– Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………..

– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

– Điện thoại:……………………………………Fax (nếu có): ……………………………………….

– Số tài Khoản: ……………………………..tại Ngân hàng: ………………………………………..

– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên mua):

– Ông (bà): ………………………………….là đại diện cho các
thành viên trong hộ gia đình79 …………………………ký ngày……../……./……………..

Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân
nhân):…………………………..cấp ngày…../…../……., tại       

– Và vợ hoặc chồng (nếu có) là: …………………………………………………………………………

Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân):
………………………………cấp ngày…../…../……., tại

– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết Hợp đồng
mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước với các nội dung sau:

Điều 1. Thông tin của nhà ở mua bán:

1. Loại nhà ở (ghi rõ căn hộ chung cư, nhà ở
riêng lẻ, nhà biệt thự)

…………………………………………………………………………………………………………………..

2. Địa chỉ nhà ở:……………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

3. Cấp (hạng) nhà ở: ………………………vị trí nhà ở …………………………………………….

4. Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở là: ……………………………………………………………..

5. Tổng diện tích sử dụng nhà ở là …………..m2,
trong đó diện tích nhà chính là …………m2; diện tích nhà phụ là ………….m2.

6. Diện tích đất là: ……………m2,
trong đó sử dụng chung là ………….m2, sử dụng riêng là: …………….m2.

7. Diện tích đất liền kề nằm ngoài Hợp đồng
thuê nhà ở (nếu có): …………….m2

(Kèm theo bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở thể hiện rõ
diện tích theo Hợp đồng hoặc ngoài Hợp đồng thuê nhà ở).

Điều 2. Giá bán nhà ở, phương thức và thời hạn
thanh toán

1. Giá bán nhà ở (bao gồm tiền nhà và tiền
chuyển quyền sử dụng đất), trong đó:

a) Tiền nhà ở là: ……………………………………………..Việt Nam
đồng

(Bằng chữ:………………………………………………………………..).

b) Tiền chuyển quyền sử dụng đất là
…………………….Việt Nam đồng

(Bằng chữ:………………………………………………………………..).

Tổng cộng: a + b = ……………………………………..Việt Nam
đồng (I)

(Bằng chữ:………………………………………………………………..).

2. Số tiền mua nhà ở Bên mua được miễn, giảm
là:

a) Tiền nhà ở là: ……………………………………………..Việt Nam
đồng

(Bằng chữ:………………………………………………………………..).

b) Tiền sử dụng đất là: ………………………………………Việt Nam
đồng

(Bằng chữ:………………………………………………………………..).

Tổng cộng: a + b = …………………………………..Việt Nam đồng
(II)

(Trong đó giảm tiền nhà áp dụng quy định tại80
…………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………..

Miễn, giảm tiền sử dụng đất áp dụng quy định
tại81 ………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………….. )

3. Số tiền mua nhà ở thực tế Bên mua phải trả
cho Bên bán (I – II) là: ………………………Việt Nam đồng;

(Bằng chữ:………………………………………………………………..).

4. Phương thức thanh toán: Bên mua trả bằng (ghi
rõ là thanh toán bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển vào tài Khoản Bên bán)82:
………………………

5. Thời hạn thanh toán:

a) Bên mua có trách nhiệm trả tiền một lần ngay
sau khi ký Hợp đồng này. Bên bán có trách nhiệm giao cho Bên mua Phiếu báo
thanh toán tiền mua nhà ở sau khi ký hợp đồng này;

b) Sau khi nhận được Phiếu báo thanh toán tiền
mua nhà ở, Bên mua có trách nhiệm thanh toán đủ tiền mua nhà ở đúng thời hạn và
địa Điểm ghi tại Phiếu báo thanh toán này.

Điều 3. Thời hạn giao nhận nhà ở

1. Hai bên thống nhất thời gian giao nhận nhà ở
vào ngày ……… tháng ……. năm ……. kể từ ngày bên mua thanh toán đủ số tiền mua nhà
ở (hoặc …………).

2. Sau khi Bên mua thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
tài chính về mua bán nhà ở và đã nhận nhà ở theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều
này thì Bên bán có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ mua bán nhà ở và chuyển sang cho
cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho
Bên mua.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán

1. Quyền của Bên bán:

a) Yêu cầu Bên mua thanh toán đầy đủ, đúng hạn
tiền mua nhà ở theo quy định tại Điều 2 của hợp đồng này;

b) Bàn giao nhà ở cho Bên mua theo đúng thời
gian thỏa thuận;

c) Yêu cầu Bên mua bảo quản nhà ở trong thời
gian chưa hoàn tất thủ tục mua bán nhà ở;

d) Chấm dứt Hợp đồng mua bán nhà ở trong trường
hợp quá ………. ngày kể từ ngày ký kết Hợp đồng mà Bên mua không thực hiện thanh
toán tiền mua nhà ở mà không có lý do chính đáng;

đ) Các quyền khác theo thỏa thuận.

2. Nghĩa vụ của Bên bán:

a) Giao nhà cho Bên mua đúng thời hạn quy định
tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;

b) Hướng dẫn Bên mua nộp các nghĩa vụ tài chính
liên quan đến việc mua bán nhà ở này;

c) Xác định đúng diện tích nhà ở mua bán và làm
thủ tục chuyển hồ sơ mua bán nhà ở sang cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng
nhận cho Bên mua;

d) Phổ biến, hướng dẫn cho Bên mua biết quy
định về quản lý sử dụng nhà ở đối với nhà ở mua bán là nhà chung cư, nhà biệt
thự;

đ) Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm
quyền về việc giải quyết tranh chấp Hợp đồng này;

e) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua

1. Quyền của Bên mua:

a) Yêu cầu Bên bán bàn giao nhà kèm theo giấy
tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 Hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên bán làm thủ tục để cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi đã hoàn thành thủ tục mua bán nhà ở;

c) Các quyền khác theo thỏa thuận.

2. Nghĩa vụ của Bên mua:

a) Thanh toán đầy đủ tiền mua nhà ở và nộp các
nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở theo đúng quy định;

b) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý
sử dụng nhà ở và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp
liên quan đến Hợp đồng này;

c) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh
môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

d) Trường hợp quá …….. ngày kể từ ngày ký kết
Hợp đồng mà Bên mua không thanh toán đủ tiền mua nhà theo yêu cầu của Phiếu báo
thanh toán tiền mua nhà ở và không nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định mà
không có lý do chính đáng thì sẽ bị chấm dứt Hợp đồng. Nếu Bên mua muốn tiếp
tục mua nhà ở thì phải ký kết lại Hợp đồng mua bán nhà ở mới;

e) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.

Điều 6. Cam kết của các bên

1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội
dung Hợp đồng đã ký. Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp
đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong
trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân
giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Các cam kết khác theo thỏa thuận.

Điều 7. Hiệu lực của Hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …………..

2. Hợp đồng này được lập thành 04 bản, có giá
trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản chuyển cơ quan cấp Giấy chứng nhận, 01
bản chuyển cho cơ quan thuế./.

 

BÊN MUA NHÀ Ở
(ký
và ghi rõ họ tên)

BÊN BÁN NHÀ Ở
(ký
tên, đóng dấu)

 

Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất
ở kèm theo Hợp đồng mua bán
(đính
kèm Hợp đồng mua bán nhà ở số……..ký ngày…../…./….)

Ví dụ 1: Trường hợp người mua nhà ở chỉ mua có
diện tích theo Hợp đồng thuê nhà ở

 

Bản vẽ sơ đồ, vị trí
mặt bằng nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà ở

 

 

 

Đại diện đứng tên
Ký hợp đồng mua bán nhà ở
(ký
và ghi rõ họ tên)

Bên bán nhà ở
(ký
tên, đóng dấu)

 

Ví dụ 2: Trường hợp người mua nhà ở mua cả diện
tích theo Hợp đồng thuê và diện tích nằm ngoài Hợp đồng thuê

 

Bản vẽ sơ đồ, vị trí
mặt bằng nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà ở và ngoài Hợp đồng thuê nhà ở

 

 

 

Đại diện đứng tên
ký Hợp đồng mua bán nhà ở
(ký
và ghi rõ họ tên)

Bên bán nhà ở
(ký
tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: Trường hợp Bên thuê chỉ mua diện tích theo Hợp
đồng thì sử dụng bản vẽ theo Hợp đồng thuê nhà ở theo ví dụ 1; trường hợp Bên
mua có cả diện tích nằm ngoài Hợp đồng thì lập bản vẽ sơ đồ theo ví dụ 2.

 

PHỤ LỤC
SỐ 23

MẪU
BÁO CÁO VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)

………83……..
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:………./..
V/v: Báo cáo tình hình cấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân
nước ngoài tại Việt Nam.

… …, ngày… … tháng…
…năm… …

 

Kính gửi:

– Bộ Xây dựng;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Sở Xây dựng

 

Cơ quan84 ………………………..đã cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho ông (bà)
……………………………………………………………………….

Cơ quan85 …………………………… báo cáo một
số nội dung như sau:

Họ tên chủ sở hữu: ………………………………………………………………………………………..

Quốc tịch ……………………………………………………………………………………………………..

Hộ chiếu số:……………………., cấp ngày …….tháng……..năm
………

Nơi cấp hộ chiếu ……………………………………………………………………………………………

Thường trú (tạm trú) tại: ………………………………………………………………………………….

Địa chỉ nhà ở được cấp Giấy chứng nhận86:
………………………………………………………..

Số giấy chứng nhận: …………………, cấp ngày
……..tháng …….năm ……..

Cơ quan87 …………………..đề nghị Sở Xây
dựng thông báo lên trang Thông tin điện tử của Sở về nhà ở đã được cấp Giấy
chứng nhận nêu tại văn bản này và báo cáo Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi
trường để theo dõi, quản lý./.

(Gửi kèm theo là bản sao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của tổ chức, cá
nhân nêu trên).

 

 

CƠ QUAN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN

(ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC
SỐ 24

MẪU
VĂN BẢN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây
dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

……….,
ngày……tháng……năm………

VĂN BẢN CHUYỂN NHƯỢNG
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI

– Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13;

– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật
Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;

– Các căn cứ khác: …………………………………………………………………………………………

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (GỌI TẮT LÀ BÊN A)

– Ông (bà): ……………………………………………………………………………………………………

(nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ thông tin cá
nhân, nếu bên chuyển nhượng là vợ chồng thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng theo quy
định; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật của
tổ chức).

– Số CMTND: ………………………………do CA ………………….cấp ngày …………………

– Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

– Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………….

– Số tài Khoản (nếu có) …………………………………..tại ngân
hàng …………………………

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (GỌI TẮT LÀ BÊN
B)

– Ông (bà): ……………………………………………………………………………………………………

(nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ thông tin cá
nhân, nếu bên chuyển nhượng là vợ chồng thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng theo quy
định; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật của
tổ chức).

– Số CMTND: ………………………………do CA ………………….cấp ngày …………………

– Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

– Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………….

– Số tài Khoản (nếu có) …………………………………..tại ngân
hàng …………………………

Hai bên chúng tôi nhất trí thỏa thuận các nội
dung sau đây:

Điều 1: Bên A chuyển nhượng cho Bên B hợp đồng
mua bán nhà ở với các nội dung như sau:

1. Tên, số hợp đồng, phụ lục hợp đồng, ngày ký (hoặc
văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày… nếu chuyển nhượng từ lần thứ hai trở
đi)
…………………

2. Bên bán nhà ở: Chủ đầu tư (Công ty ………………………………………………………………

3. Loại nhà ở: ……………, tại dự án:………………………………………………………………….. ;

4. Địa chỉ nhà ở: …………………………………………………………………………………………….

5. Biên bản bàn giao nhà ở (nếu có);

6. Giá bán………………… đ (bằng chữ: ………………………………………………………………… )

7. Số tiền Bên A đã thanh toán cho chủ đầu tư: …………………………………………………….

8. Trường hợp Bên A đã nhận bàn giao nhà ở từ
chủ đầu tư và thanh toán hết tiền cho chủ đầu tư thì cần ghi rõ số tiền Bên A
đã thanh toán cho chủ đầu tư.

Điều 2: Các hồ sơ, giấy tờ kèm theo

1. Hợp đồng mua bán nhà ở ký với công ty ………………………………………………………….

2. Các biên lai nộp tiền mua bán nhà ở với chủ
đầu tư kèm theo hóa đơn VAT (nếu có).

3. Các giấy tờ khác: ………………………………………………………………………………………..

4. Thời hạn bàn giao hồ sơ, giấy tờ quy định
tại Điều này: ………………………………………

Điều 3: Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và
phương thức thanh toán tiền chuyển nhượng hợp đồng

1. Giá chuyển nhượng hợp đồng là:
……………………………đồng

(bằng chữ:…………………………………………………………………….)

Giá chuyển nhượng này đã bao gồm:

– Khoản tiền mà Bên A đã thanh toán cho Chủ đầu
tư theo hóa đơn (phiếu thu) là: ……………đồng (bằng chữ………………… ), bằng ……….%
giá trị hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với Chủ đầu tư.

– Các Khoản tiền khác mà Bên A đã chi trả có
liên quan đến nhà ở chuyển nhượng này (có hóa đơn, phiếu thu kèm theo):
……………..đồng (bằng chữ……………………………….)

2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho
Bên A bằng tiền đồng Việt Nam (trả qua tài Khoản của bên A hoặc trả bằng
tiền mặt ……………)

3. Thời hạn thanh toán: ……………………………………………………………………………………

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của hai bên

1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

a) Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn số
tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều 3 của văn bản này;

b) Cam kết chịu trách nhiệm về hợp đồng mua bán
nhà ở quy định tại Điều 1 của văn bản này là không thuộc diện có tranh chấp,
chưa chuyển nhượng cho người khác, không có thế chấp………;

c) Bàn giao hồ sơ theo quy định tại các Khoản
1, 2 và 3 Điều 2 của văn bản chuyển nhượng hợp đồng và văn bản chuyển nhượng
hợp đồng nếu chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi;

d) Cùng với Bên B làm thủ tục chuyển nhượng hợp
đồng tại cơ quan công chứng và thực hiện việc xác nhận việc chuyển nhượng hợp
đồng với Chủ đầu tư;

đ) Nộp thuế thu nhập, các nghĩa vụ tài chính
khác mà pháp luật quy định thuộc trách nhiệm của Bên A phải nộp và cung cấp cho
Bên B biên lai đã nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định;

e) Chấm dứt các quyền và nghĩa vụ liên quan đến
hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với Chủ đầu tư kể từ ngày văn bản chuyển nhượng
này được chủ đầu tư xác nhận;

g) Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường
thiệt hại cho Bên B nếu gây thiệt hại;

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

a) Thanh toán tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng
mua bán nhà ở cho Bên A theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của văn bản chuyển
nhượng hợp đồng này (có giấy biên nhận do 2 bên ký xác nhận);

b) Tiếp nhận hợp đồng mua bán nhà ở (và văn
bản chuyển nhượng hợp đồng nếu chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi)
,
các giấy tờ có liên quan đến nhà ở theo thỏa thuận;

c) Được tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của Bên A theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với Chủ đầu tư và được coi như
bên mua nhà ở kể từ ngày văn bản chuyển nhượng này được chủ đầu tư xác nhận;

d) Cùng với Bên A làm thủ tục xác nhận việc
chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và xác nhận tại chủ đầu tư vào văn
bản này;

đ) Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường
thiệt hại cho Bên A gây thiệt hại;

e) Các quyền và nghĩa vụ khác do các bên thỏa
thuận (như Bên B nộp thuế thu nhập thay cho Bên A; phạt vi phạm, bồi thường
thiệt hại ….)……….

Điều 5: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp có tranh chấp về các nội dung
của văn bản này thì các bên bàn bạc, thương lượng giải quyết. Nếu không thương
lượng được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy
định của pháp luật.

Điều 6: Hiệu lực của văn bản chuyển nhượng hợp
đồng

Văn bản chuyển nhượng hợp đồng này có hiệu lực
kể từ thời Điểm đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau đây:

a) Được ký đầy đủ bởi các bên;

b) Được công chứng hoặc chứng thực (nếu thuộc
diện bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định);

c) Được chủ đầu tư xác nhận.

Văn bản này được lập thành 07 bản và có giá trị
pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ quan công chứng, 01 bản
chuyển cho cơ quan thuế và 03 bản lưu tại chủ đầu tư.

 

BÊN A
(ký
tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu)

BÊN B
(ký
tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu)

 

Chứng nhận của công
chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Văn phòng (hoặc Phòng) công chứng hoặc UBND
……………………chứng nhận hoặc chứng thực: các Bên có tên trong văn bản chuyển nhượng
này đã nhất trí thỏa thuận về việc Bên chuyển nhượng là ông (bà) (hoặc tổ
chức)
…………………….là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở
số……ngày….tháng….năm….ký với chủ đầu tư ……………(hoặc là Bên đã nhận chuyển
nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký
ngày….tháng….năm ….của ông (bà) hoặc tổ chức ………………..nếu là chuyển nhượng
từ lần thứ 2 trở đi)
nay chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở này cho Bên
nhận chuyển nhượng là ông (bà) hoặc tổ chức ………………………………….

Sau khi có chứng nhận này, hai Bên thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước và đề nghị chủ đầu tư ………………xác nhận vào văn bản
chuyển nhượng này./.

 

 

……..,
ngày……tháng……năm……
Công
chứng viên hoặc người chứng thực
(ghi
rõ họ tên, đóng dấu)

 

Xác nhận của chủ đầu tư…….. (ghi tên công ty
bán nhà …………………….)

Công ty ……………..xác nhận ông (bà) (hoặc tổ
chức)
: ……………….là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số
……ngày….tháng….năm….(hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua
bán nhà ở theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày…… của ông (bà) hoặc tổ
chức ………………nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi),
nay công
ty…………………xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở giữa
ông (bà) hoặc tổ chức ………………………………và ông (bà) hoặc tổ chức
……………………….

Kể từ ngày ký xác nhận này, công ty ………….sẽ
thực hiện các quyền và nghĩa vụ với Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng là ông (bà)
hoặc tổ chức ………………theo thông tin ghi trong văn bản chuyển nhượng hợp
đồng này. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của bên mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số …………đã ký với công
ty./.

 

 

……..,
ngày……tháng……năm……
Đại
diện Công ty
(ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Có thể bạn quan tâm

Để lại bình luận