Trang chủ Lifehacks Tài liệu hướng dẫn sử dụng tms 2023

Tài liệu hướng dẫn sử dụng tms 2023

bởi sharescript_songoku

(LSO) – Sau 3 năm ứng dụng, phần mềm quản lý thuế tập trung (TMS) đã đem lại những lợi ích thiết thực với cơ quan, cán bộ ngành thuế tỉnh, góp phần giúp đơn vị thực hiện tốt công tác quản lý thuế trên địa bàn.

Bạn đang xem: Tài liệu hướng dẫn sử dụng tms

Năm 2019, ngành thuế Lạng Sơn thực hiện thu ngân sách được trên 3.000 tỷ đồng, vượt gần 45% dự toán pháp lệnh, tăng gần 15% so với năm 2018. Có được kết quả này, bên cạnh việc nỗ lực triển khai các giải pháp tăng thu thì việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa ngành thuế, đặc biệt là triển khai ứng dụng phần mềm quản lý thuế tập trung (TMS) phục vụ cán bộ, công chức thuế đã được triển khai tích cực. Theo tổng hợp từ Cục Thuế tỉnh, đến nay, toàn ngành đã trang bị xong 1 phòng đào tạo với gần 50 máy tính, đảm bảo phục vụ gần 50 học viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ tin học và phần mềm quản lý thuế tập trung; 100% công chức chuyên môn (gần 400 người) đã được trang bị máy tính có kết nối và ứng dụng thành thạo hệ thống TMS.

Cán bộ Cục Thuế tỉnh ứng dụng hệ thống quản lý thuế tập trung

Được biết, trước đây, hệ thống ứng dụng quản lý thuế được triển khai phân tán dẫn đến các hệ thống này còn nhiều hạn chế trong khâu tổng hợp số liệu chung về người nộp thuế trong toàn tỉnh. Để quản lý thuế, cơ quan thuế các cấp phải ứng dụng từng hệ thống riêng biệt, khác nhau, do đó không đồng nhất về số liệu kê khai, nộp thuế, nợ thuế… của người nộp thuế, dẫn đến có sự sai lệch số liệu giữa các bộ phận của cơ quan thuế. Từ năm 2016 đến nay, sau khi triển khai, ứng dụng, hệ thống TMS đã khắc phục triệt để các hạn chế này. Cụ thể, hệ thống TMS đã thay thế 16 ứng dụng hỗ trợ công tác quản lý thuế phân tán tại Cục Thuế, các phòng và cấp chi cục, đáp ứng được toàn bộ các khâu xử lý dữ liệu cho các quy trình nghiệp vụ đăng ký thuế, quản lý hồ sơ, quản lý và xử lý kê khai, quyết toán thuế, kế toán thuế nội địa, quản lý nợ thuế… Ông Nguyễn Đình Quang, Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực II cho biết: Ứng dụng TMS thực sự là công cụ hỗ trợ đắc lực cho đơn vị, cán bộ, công chức trong quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trong chi cục. Đơn cử như việc quản lý nợ thì ứng dụng giúp cán bộ quản lý nợ thực hiện đầy đủ các công việc từ phân công thu nợ, phân loại nợ, tính tiền chậm nộp, chốt số liệu nợ theo kỳ kế toán của người nộp thuế, in các thông báo đôn đốc và các báo cáo theo quy trình quản lý nợ… Nhờ quản lý tốt nợ thuế mà năm 2019, tỷ lệ nợ thuế do chi cục quản lý chỉ chiếm 1% tổng số thu ngân sách, thấp hơn quy định của ngành 5% .

Để hệ thống phát huy hiệu quả cao, những năm qua, song song với việc tổ chức vận hành quản trị về mặt kỹ thuật để đảm bảo ứng dụng hoạt động ổn định, Cục Thuế thường xuyên nâng cấp hoàn thiện ứng dụng TMS để đáp ứng tốt yêu cầu sửa đổi, bổ sung chính sách thuế, các quy trình quản lý thuế theo đúng chỉ đạo của cấp trên. Năm 2018, hệ thống TMS được nâng cấp, tích hợp thêm dịch vụ thuế điện tử (eTax) để người nộp thuế ứng dụng vào việc khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế.

Ông Lê Công Mai, Phó Cục trưởng Cục Thuế tỉnh cho biết: Với 1.960/1.964 doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử, đạt gần 100% (tăng trên 70% so với năm 2016); trung bình mỗi tháng, toàn tỉnh có khoảng 600 chứng từ nộp thuế điện tử; số thu ngân sách năm nay vượt chỉ tiêu được giao và tăng so với năm trước; 3 năm liền, từ năm 2016 đến 2019, Cục Thuế tỉnh luôn đứng thứ nhất trong bảng xếp hạng bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện (DDCI) tỉnh Lạng Sơn… cho thấy chủ trương hiện đại hóa ngành thuế là rất đúng đắn và việc ứng dụng phần mềm quản lý thuế tập trung đã mang lại hiệu quả tích cực. Để phát huy hiệu quả hơn nữa hệ thống TMS, thời gian tới, Cục Thuế tiếp tục tiếp tục nâng cấp ứng dụng này; tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ và cách thức sử dụng hệ thống cho công chức ngành thuế; tiếp tục hỗ trợ tích cực người nộp thuế ứng dụng hệ thống vào kê khai, nộp thuế, hoàn thuế.

Tại lớp tập huấn, các học viên tại đây được hướng dẫn quy trình xử lý nghiệp vụ và sử dụng các chức năng trên hệ thống TMS; quản trị hệ thống TMS; cách thức tổ chức và phối hợp triển khai hệ thống TMS tại Cục Thuế (chuẩn hóa dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu, cài đặt máy trạm, hỗ trợ người sử dụng trong giai đoạn triển khai…).

TMS là hệ thống ứng dụng tác nghiệp lõi hiện đại theo chuẩn quốc tế sẽ thay thế 16 ứng dụng hỗ trợ công tác quản lý thuế đang triển khai phân tán tại cục thuế và chi cục thuế. Ứng dụng TMS được áp dụng thống nhất thành một quy trình nghiệp vụ quản lý thuế chuẩn trên toàn quốc ở cả 3 cấp của ngành thuế. Đặc biệt, chế độ kế toán thuế nội địa là quy định mới của ngành thuế được ban hành trong năm 2014, theo dõi và hạch toán nghĩa vụ thuế của NNT bằng bút toán kép theo hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, việc này chỉ có thể thực hiện được khi ngành thuế triển khai hệ thống quản lý thuế tập trung.

THÔNG BÁO

V/v Nâng cấpứng dụng TMS phiên bản 3.07

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Tổng cục Thuế thông báo nâng cấpứng dụng TMS phiên bản 3.07 đáp ứng yêu cầu tổng hợp lại dữ liệu Báo cáo hành chính thuế, Báo cáo thống kê tình hình nộp HSKT và xử lý vi phạm và đáp ứng một số yêu cầu của NSD, cụ thể như sau:

Nội dung nâng cấpQUẢN LÝ HỒ SƠNâng cấp chức năng ZTC_QHS_RPT_05 – 1.9.6 Báo cáo tình hình thực hiện hành chính thuế đối với trường hợp tổng hợp thiếu dữ liệu lên báo cáo (ID CA 385792, 385859, 387961, 390931, 395131, 421632, 422100, 478311, 478559, 543059)ĐĂNG KÝ THUẾXỬ LÝ TỜ KHAI Nâng cấp chức năng ZTC_RPT_XLVP – 3.9.5 Báo cáo thống kê tình hình nộp hồ sơ khai thuế và xử lý vi phạm đối với trường hợp tổng hợp thiếu dữ liệu tại cột “Số lượt NNT bị xử phạt hành chính” (ID CA 652530)Nâng cấp ứng dụng đáp ứng cho phép nhập 4 chữ số thập phân tại chỉ tiêu <32> “Tỷ lệ thuế TNDN tạm tính” trên tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với dầu khí (dành cho dầu thô) (mẫu tờ khai 0057) (ID CA 341169) KẾ TOÁN THUẾNâng cấp chức năng ZTC_PROC_TRASOAT – 8.6.16 Tra cứu/Gửi thông tin tra soát cho phép nhập thông tin cột “Trả lời tra soát” với các gói tra soát “Tự do” (ID CA 638330)Nâng cấp chức năng FKKORD1 – 4.1. 1 Cập nhật quyết định/biên bản/kết luận/kiến nghịZTC_CONVERT_ADJ – 4.1. 9 Điều chỉnh dữ liệu bổ sung cho phép nhập tiểu mục 1153 đối với giao dịch PP (ID CA 481738) Đường dẫn thông báo phát hành:

ftp://ftp.tct.vn/Program/TRIEN_KHAI/2018/TMS/3.07/

Đề nghị phòng/bộ phận tin học tại các Cục Thuế, Chi cục Thuế thông báo đến các bộ phận chức năng liên quan nội dung thông báo phát hành cho người sử dụng được biết các nội dung nâng cấp để việc vận hành ứng dụng TMS được thuận lợi.

Mọi vướng mắc trong quá trình triển khai Cục Thuế liên hệ với Nhóm hỗ trợ ứng dụng TMS: điện thoại 04.37689679 (Cục CNTT) số lẻ 2081, 6707, 2087, 2009, 2090, 2017 hoặc qua hệ thống quản lý yêu cầu hỗ trợ service desk (https://hotro.tct.vn).

Chuyên đề 15 ỨNG DỤNG QUẢN LÝ THUẾ TẬP TRUNG (TMS) VÀ MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC KÊ KHAI, NỘP THUẾ, HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ, CHUYỂN NGHĨA VỤ THUẾ

– Định kỳ 6 tháng/lần, hệ thống yêu cầu người sử dụng đổi mật khẩu đảm bảo tính an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu). Mật khẩu cũng yêu cầu đảm bảo khó phát hiện gồm 1 ký tự viết hoa, có cả chữ cái, chữ số và ký tự đặc biệt.

+ Nhập đầy đủ các thông tin truy cập vào hệ thống và nhấn nút

+ Thực hiện đổi mật khẩu bằng cách nhập mật khẩu mới và xác nhận lại mật khẩu, sau đó nhấn Enter.

Màn hình nhập mật khẩu mới:

Sau khi đăng nhập thành công, Hệ thống hiển thị các chức năng cụ thể theo từng phân hệ quản lý thuế: quản lý hồ sơ, đăng ký thuế, tờ khai, chứng từ nộp tiền, hoàn thuế, miễn giảm thuế, kế toán thuế và quản lý nợ để người sử dụng của từng bộ phận quản lý thuế theo chức năng thực hiện.

15.1.3. Cấu phần Báo cáo (SAP_BI)

– Hỗ trợ tổng hợp, khai thác thông tin về quản lý thuế theo từng loại đối tượng, từng loại thu nhập, địa bàn, cơ quan thuế,…

– Hỗ trợ thực hiện công tác phân tích, đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu thuế.

– Hỗ trợ khai thác thông tin phục vụ việc lậpdự toán và thực hiện dự toán.

– Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

– Có 3 loại báo cáo: Báo cáo chi tiết người nộp thuế, Báo cáo tổng hợp -phân tích.

+ Báo cáo người nộp thuế:

Lấy từ giao dịch chi tiết của người nộp thuế.Thông tin chi tiết nhiều hơn tổng quát.Phục vụ công việc nghiệp vụ hàng ngày.Đối tượng sử dụng chính: cán bộ thuế làm việc nghiệp vụ chi tiết.Báo cáo luôn có dữ liệu mới nhất tại thời điểm in báo cáo.Lấy dữ liệu từ tài khoản kế toán.Thông tin mang tính chất tổng hợp theo tính chất của hệ thống tài khoản.Đối tượng sử dụng chính: cán bộ thuếPhục vụ việc ra quyết định trung đến dài hạn.Báo cáo mới nhất là vào đầu ngày hôm sau.

+ Báo cáo tổng hợp – phân tích:

Lấy dữ liệu từ kho cơ sở dữ liệu lưu trữ.Thông tin mang tính chất tổng hợp theo tiêu chí phân tích.Đối tượng sử dụng chính: lãnh đạo các cấp Cơ quan Thuế.Phục vụ việc ra quyết định dài hạn liên quan đến chiến lược, xu hướng hoặc đánh giá .Yêu cầu dữ liệu lịch sử lâu dài.Báo cáo mang tính chất định kỳ.

15.1.4. Các chức năng được đáp ứng trên ứng dụng TMS

a) Chức năng quản lý hồ sơ

– Hỗ trợ Cán bộ thuế trong công việc quản lý hồ sơ vào:

+ Kiểm tra tính hợp lệ, ghi nhận hồ sơ nhận từ người nộp thuế.

+ Tạo và in phiếu hẹn trả hồ sơ.

+ Lập phiếu bàn giao giải quyết hồ sơ cho các bộ phận xử lý.

+ Cập nhật kết quả xử lý hồ sơ.

+ Tạo và in thông báo hồ sơ chưa đúng thủ tục, thông báo về việc yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu.

+ Quản lý hồ sơ theo trạng thái xử lý.

– Hỗ trợ Cán bộ thuế trong công việc quản lý hồ sơ ra:

+ Cập nhật thông tin hồ sơ gửi người nộp thuế cần bàn giao cho bộ phận tiếp nhận.

+ Lập phiếu bàn giao hồ sơ gửi người nộp thuế cho bộ phận tiếp nhận.

+ Ghi nhận sổ hồ sơ các hồ sơ cơ quan thuế gửi cho người nộp thuế.

+ Tự động ghi nhận hồ sơ gửi và cập nhật kết quả xử lý vào hồ sơ nhận tương ứng(nếu có) đối với các hồ sơ trả lời điện tử

+ Tự động cập nhật nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế khi nộp hồ sơ.

+ Lập và in kết quả xử lý từ bước bàn giao hồ sơ cho bộ phận xử lý, cập nhật kết quả xử lý đến bước trả hồ sơ cho người nộp thuế.

+ Tổng hợp và in báo cáo hành chính thuế của nhiều cơ quan thuế theo các kỳ thuế khác nhau.

+ Kết xuất báo cáo ra file excel.

+ Cho phép liên kết từ hồ sơ gửi đến hồ sơ nhận, từ hồ sơ chính thức/thay thế đến hồ sơ được bổ sung/thay thế.

b) Chức năng đăng ký thuế

Hỗ trợ cán bộ thuế thực hiện chức năng đăng ký thuế sau:

– Cập nhật thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế.

– Xác định tính duy nhất của cá nhân dựa vào thông tin chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu…

– Cấp mã số thuế tự động dựa vào thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế.

– Tự động phân loại nghĩa vụ kê khai cho người nộp thuế theocác quy tắc nghiệp vụ được định nghĩa.

– Quản lý thông tin dữ liệu đăng ký thuế của 1 người nộp thuế thống nhất trong toàn ngành thuế.

Xem thêm: LớP Giả Mạc Là Gì – Giả Mạc Sau Cắt Amidan Là Gì

– Thời gian xử lý thông tin nhanh từ đó tạo điều kiện cho việc rút ngắn thời gian trả kết quả đăng ký thuế cho người nộp thuế.

– Cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác cho các cơ quan liên quan như Tổng cục hải quan, Kho bạc nhà nước, Ngân hàng thương mại phối hợp thu và cung cấp dịch vụ khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế điện tử cho người nộp thuế.

c) Chức năng xử lý tờ khai

– Cấu phần XLTK (SAP_Portal):

Hỗ trợ Cán bộ thuế thực hiện tất cả các tính năng hỗ trợ quy trình quản lý nghĩa vụ theo dõi, đôn đốc kê khai, tiếp nhận thông tin kê khai, tính thuế từ số liệu kê khai, cụ thể:

+ Hệ thống tự động xác định nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế (dựa trên quy tắc nghiệp vụ đã định nghĩa).

+ Thiết kế và quản lý các mẫu tờ khai theo phiên bản gắn với thời hạn hiệu lực, nguyên tắc kiểm tra tính hợp lệ về mặt số học của dữ liệu kê khai cũng được thiết lập theo các mẫu tờ khai, từ đó thuận lợi cho việc thay đổi, ban hành và áp dụng các mẫu tờ khai mới mà không phải lập trình lại.

+ Thông tin kê khai có thể cập nhật thủ công hay tự động theo lô vàohệ thống theo các khuôn dạng khác nhau như: mã vạch, dạng text, xml,…

+ Hệ thống hỗ trợ đưa các tờ khai vào Danh sách tờ khai cần xử lý để chuyển cho cán bộ chuyên trách thực hiện: Lỗi định danh, lỗi số học, tờ khai trùng, tờ khai nộp sau khi đã có tờ khai quyết toán, Tờ khai nộp chậm sau quyết định ấn định thuế và chưa có quyết định bãi bỏ ấn định thuế, tờ khai thuế khác.

+ Thông tin tính thuế sẽ được tự động định khoản theo nguyên tắc kế toán thuế nội địa. Từ đó, cho phép theo dõi chính xác nghĩavụ phải nộp của từng người nộp thuế, theo từng sắc thuế, từng kỳ thuế hoặc theo dõi, tổng hợp số thu nội địa theo các tiêu chí khác nhau như địa bàn, kỳ thuế, mục lục ngân sách.

– Cấu phần QLT (SAP_GUI):

Hỗ trợ Cán bộ thuế thực hiện các nội dung sau:

+ Quản lý nghĩa vụ kê khai.

+ Xử lý tờ khai khoán (dự kiến, phê duyệt dự kiến thành quyết định), ấn định thuế khi người nộp thuế không kê khai, bãi bỏ quyết định ấn định.

+ Báo cáo liên quan đến quy trình xử lý tờ khai.

d) Chức năng xử lý Quyết định

Hỗ trợ Cán bộ thuế thực hiện nội dung sau:

– Cập nhật và hạch toán các văn bản cơ quan thuế và cơ quan có thẩm quyền khác tính thuế, thông báo thuế, truy thu thuế (quyết định truy thu, thông báo nộp thuế, kết luận thanh tra, kiểm tra…) liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, trừ quyết định hoàn, quyết định xóa nợ.

– Tra cứu và xem danh sách các văn bản đã nhập vào hệ thống

– Hủy các văn bản đã nhập và hạch toán.

đ) Chức năng xử lý miễn, giảm thuế

Hỗ trợ cán bộ thuế trong công việc xử lý miễn giảm thuế:

– Nhập và phân tích hồ sơ miễn giảm thuế.

– Lập thông báo giải trình bổ sung thông tin gửi người nộp thuế nếu hồ sơ đề nghị miễn giảm chưa đầy đủ thông tin.

– Lập phiếu đề xuất miễn giảm thuế, dự thảo thông báo không được miễn giảm thuế hoặc Quyết định miễn giảm thuế gửi người nộp thuế.

– Cập nhật Quyết định miễn giảm và hạch toán số thuế miễn giảm.

e) Xử lý chứng từ nộp thuế và kế toán thuế

– Hỗ trợ Cán bộ thuế thực hiện các nội dung xử lý chứng từ nộp thuế như sau:

+ Tiếp nhận thông tin về chứng từ nộp thuế qua nhiều kênh khác nhau: Cập nhật thủ công, hệ thống trao đổi thông tin với kho bạc, qua tệp dữ liệu (nhận tệp dữ liệu uỷ nhiệm thu),…

+ Theo dõi việc nộp thuế của từng người nộp thuế theo từng khoản nợ, khoản phát sinh.

+ Thông tin trên chứng từ được tự động định khoản theonguyên tắc kế toán thuế nội địa.

– Hỗ trợ Cán bộ thuế thực hiện các nội dung về kế toán thuế như sau:

+ Được hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán: với người nộp thuế thì mỗi người nộp thuế có 1 tài khoản, với cơ quan thuế có hệ thống tài khoản được hạch toán theo nguyên tắc ghi kép.

– Tuân thủ và phản ánh đúng nghiệp vụ kế toán thuế, mỗi nghiệp vụ phát sinh được hạch toán tự động theo nguyên tắc:

+ Hạch toán Nợ/Có vào các tài khoản chi tiết của người nộp thuế.

+ Đồng thời hạch toán Nợ/Có trên các tài khoản tổng hợp về số thu của cơ quan thuế.

– Cho phép lập báo cáo tổng hợp và chi tiết về số thu, số nộp của cơ quan thuế theo nhiều tiêu chí khác nhau và cho phép tích hợp với hệ thống kế toán ngân sách bên ngoài.

g) Chức năng xử lý Hoàn thuế, bù trừ thuế

Hỗ trợ Cán bộ thuế trong công việc xử lý hoàn thuế:

– Lập phiếu phân loại hồ sơ, trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hỗ trợ lập thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước gửi NNT và bộ phận giải quyết hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước.

– Xử lý hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế (nhập hồ sơ đề nghị hoàn thuế, phân tích, phân loại, nhận xét hồ sơ hoàn thuế).

– Lập phiếu đề xuất hoàn thuế và tạo thông báo không được hoàn thuế hoặc quyết định hoàn thuế.

– Hạch toán Quyết định hoàn thuế, dự thảo Lệnh hoàn gửi Kho bạc nhà nước để chi trả tiền hoàn cho người nộp thuế.

– Hạch toán liên lệnh hoàn trả Kho bạc nhà nước gửi về.

– Hỗ trợ in các mẫu biểu theo quy trình xử lý hoàn thuế (Phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế, Phiếu nhận xét hồ sơ hoàn thuế, thông báo giải trình bổ sung, thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước,…).

– Hỗ trợ kiểm tra thông tin phục vụ hoàn thuế, tính toán và xác định số tiền thuế được hoàn cho người nộp thuế.

Hỗ trợ Cán bộ thuế trong việc thực hiện các nội dung sau:

– Xác định danh sách và phân loại nợ thuế.

– Đề xuất danh sách đối tượng cần đôn đốc thu nợ.

– Hỗ trợ in các thông báo đôn đốc thu nợ thuế.

– Theo dõi quá trình thu nợ và áp dụng các biện pháp thu nợ.

– Lập báo cáo phân tích nợ và kết quả thực hiện đôn đốc thu nợ theo các tiêu chí khác nhau.

15.1.5. Hướng dẫn sử dụng các thao tác cơ bản của Hệ thống TMS

Cách 1: Nhấn đúp chuột vào từng chức năng cần mở được hệ thống thiết lập sẵn, hệ thống sẽ hiển thị chức năng người sử dụng cần mở.

Lưu ý: Thiết lập hiển thị T-Code trên mỗi chức năng bằng cách:Vào Chức năng thêmThiết lậpTích chọn vào mục Hiển thị tên kỹ thuật

Cách 2: Nhập mã chức năng (T-code) vào ô lệnh và nhấn enter, hệ thống sẽ hiển thị chức năng người sử dụng cần mở.

Cách 1: Thoát khỏi chức năng bằng nút trên màn hình

Cách 2: Thoát khỏi chức năng bằng lệnh

Nhập mã chức năng (T-code) /n vào ô lệnh và nhấn enter, hệ thống sẽ quay lại màn hình chung và thoát khỏi chức năng đang sử dụng.

05:03, 23/04/2021

05:28, 19/04/2021

05:58, 01/05/2021

14:30, 23/04/2021

11:31, 23/04/2021

06:50, 02/05/2021

Có thể bạn quan tâm

Để lại bình luận