Trang chủ Lifehacks Hướng dẫn chia vlan switch cisco 2023

Hướng dẫn chia vlan switch cisco 2023

bởi sharescript_songoku

VIDEO

Sản phẩmThương hiệuHỗ trợCâu hỏi thường gặp Tin tức

Bạn đang xem: Hướng dẫn chia vlan switch cisco

Xem thêm: Thủ Tục Ly Hôn 2021: Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Ly Hôn, Nộp Đơn Ly Hôn

Câu hỏi thường gặp

Liên hệ

Đăng ký đại lý

Giả sử ta có mô hình như sau

Vigor2926

là router chính kết nối internet, lớp mạng

192.168.1.1/24

, kết nối

VigorSwitch G2280x

.

VigorG2280x

làm Switch trung tâm, nhận internet từ

Vigor2926

, sau đó chia hệ thống thành 3 nhóm với 3 lớp mạng như sau: Lớp

192.168.10.1/24

, tắt DHCP, dành cho thiết bị đặt IP tĩnh như Server, Camera, máy in,… Lớp

192.168.20.1/24

, dành cho nhân viên kết nối vào hệ thống Lớp

192.168.30.1/24

, dành kết nối thiết bị phát Wi-Fi cho khách hàng

Yêu cầu

Nhân viên thuộc lớp nội bộ có thể truy cập server/ camera… Lớp mạng khách không được phép truy cập mạng nội bội và server

Quá trình thực hiện gồm các bước như sau:

A. Cấu hình trên Vigor Router

Trên Vigor router cần thực hiện Static route các lớp mạng con Switch G2280x về IP mặt ngoài switch

B. Cấu cấu hình trên VigorSwitch G2280x

1. Cần tạo 4 VLAN

VLAN111

, VLAN quản lý, PVID 111, lớp

192.168.1.2/24

, cùng lớp với router chính

VLAN10

, VLAN server và camera ,PVID 10, lớp mạng 192.168.10.1/24 – DHCP disable (dành cho Server hay Camera)

VLAN20,

VLAN nội bộ, PVID 20, lớp mạng 192.168.20.1/24 – DHCP pool 10 ~ 200 – Leasetime 1 tuần

VLAN30 ,

VLAN Khách, PVID 30, lớp mạng

DHCP pool 10 – 200 DHCP pool 10 – 200 – Leasetime 2h

2. Cấu hình interVLAN-routing các lớp mạng

3. Cấu hình chỉ default route về Vigor router,

4. Tạo ACL cấm lớp mạng khách truy cập mạng nội bộ và server

Thực hiện

A. Trên Vigor2926

Tạo Static route cho 3 lớp mạng 192.168.10.1/ 24 và 192.168.20.1/24, và 192.168.30.1/24 chỉ về IP mặt ngoài Switch ( theo mô hình là IP 192.168.1.2)

Vào Routing >> Static Route, chọn 1 Index

Check

Enable Destination IP Address

:Điền IP lớp mạng (ví dụ 192.168.10.1)

Subnet Mask

:Điền subnet mask thiết bị (ví dụ 255.255.255.0)

Gateway IP Addres

:Điền IP VigorSwitch (ví dụ 192.168.1.2)

Network Interface

:Chọn LAN1 Nhấn

OK

Thực hiện tương tự để add static route cho lớp mạng 192.168.20.1

B. Trên Vigor Switch

Đặt IP tĩnh thuộc lớp 192.168.1.x/24 Máy tính nối port port 23 trên switch Truy cập Switch bằng IP mặc định 192.168.1.224, web12_user/ pass mặc định admin/admin

1. Cấu hình VLAN

1.1 Tạo VLAN

Cần tạo 4 VLAN

VLAN111, VLAN quản lý VLAN10 , VLAN server và camera , VLAN20, VLAN nội bộ, VLAN30 , VLAN Khách

Vào Switch LAN >> VLAN Management >> Create VLAN

Action

:Chọn “

Add

VLAN ID

:Điền VLAN ID

VLAN Name

:Đặt tên VLAN Nhấn

Apply

Thực hiện tương tự cho các VLAN còn lại, Ta có danh sách các VLAN như sau

1.2 Gán lớp mạng cho VLAN

Cần tạo 4 Interface cho 4 VLAN tương ứng

VLAN111

, VLAN quản lý, 192.168.1.2/24, nối với router chính

VLAN10

, VLAN server và camera , lớp mạng 192.168.10.1/24

VLAN20

, VLAN nội bộ, lớp mạng 192.168.20.1/24

VLAN30

, VLAN Khách, lớp mạng 192.168.30.1/24

Vào VLAN routing >> Interface Setting

VLANID

:Chọn VLAN (ví dụ VLAN111)

Description

:Mô tả VLAN (ví dụ VLAN111 là VLAN quản lý)

IP Address

:Điền IP lớp mạng (ví dụ 192.168.1.2)

Subnet Mask

:Điền Subnet mask lớp mạng (ví dụ 255.255.255.0) Nhấn

Apply

Thực hiện tương tư cho

VLAN10

, VLAN server và camera, lớp mạng

192.168.10.1/24 VLAN20

, VLAN nội bộ, lớp mạng

192.168.20.1/24 VLAN30

, VLAN Khách,lớp mạng

192.168.30.1/24

1.3 Cấu hình DHCP server từng VLAN

Cần cấu hình DHCP cho 3 VLAN10/ VLAN20/VLAN30

VLAN10

, VLAN server và camera , lớp mạng 192.168.10.1/24, DHCP disable

VLAN20

, VLAN nội bộ, lớp mạng 192.168.20.1/24, bật DHCP, pool 10 ~ 200 , Leasetime 1 tuần (604800s)

VLAN30

, VLAN Khách, lớp mạng 192.168.30.1/24, bật DHCP, pool 10 ~ 200 , Leasetime 2h (7200s)

Thực hiện

Vào Switch VLAN >>DHCP Server/ Replay, tại tab DHCP server Settings

Interface (VID)

:Chọn VLAN

Mode

:Chọn Enable Server hoặc Disable Server

Start IP address

:Điền IP bắt đầu cấp

IP Pool Count

:Điền số IP sẽ cấp

Gateway

:Điền IP gateway cấp cho thiết bị

DNS server 1/ DNS server 2

: điền DNS sẽ cấp cho thiết bị Nhấn

Appy

Thực hiện tương tự cho VLAN 20, VLAN 30, với DHCP Enable

1.4 Gắn PVID cho từ port (quy định port nào thuộc VLAN nào)

Ví dụ cần cấu hình các port như sau

Port 1 tới port6 access

VLAN10

, dùng nối server, camera Port 7 tới port 12 access

VLAN20

, dùng nối máy tính nội bộ Port 13 tới port 18 access

VLAN30

,dùng nối thiết bị phát Wi-Fi khách Port 23và port24 access

VLAN111

, kết nối router chính

Ta thực hiện như sau

Vào Switch >> VLAN Management >> Interface

Port select

:Chọn Port member (Ví dụ 1à 6)

Interface VLAN mode

:Chọn

Access PVID

:Chọn PVID ( ví du 10)

Nhấn Apply

Thực hiện tương tự cho port 7à 12 thuộc VLAN20, port 13à 18 thuộc VLAN30 dành cho khách và port 23, 24 nối với router chính.

2. Cấu hình InterVLAN route

Vào VLAN Routing >> Property , chọn Enable >> nhấn Apply

3. Cấu hình default route cho thiết bị

Kích hoạt tính năng routing giữa các VLAN trên thiết bị , Cấu hình default Route cho thiết bị

VLAN Routing

>>

Static route Action

:Chọn

Add

Check

Default Next hop

:Chọn

Gateway Gateway IP Address

:Điền IP gateway router chính (ví dụ 192.168.1.1) Nhấn

Apply

4.Tạo ACL , cấm lớp mạng khách truy cập mạng nội bộ và Server

4.1 Tạo Access List, ngăn chặn lớp mạng khách truy cập server và mạng nội bộ

Vào ACL >> Create ACL, chọn tab IPv4, điền tên ACL (ví dụ Khach) >> nhấn Add

4.2 Tạo rule ACL

Theo yêu cầu, cần tạo 2 rule,

rule 1, chặn lớp mạng khách 192.168.30.1/24 truy cập lớp mạng 192.168.10.1/24 rule 1, chặn lớp mạng khách 192.168.30.1/24 truy cập lớp mạng 192.168.20.1/24

Cách tạo rule như sau Vào ACL >> Create ACE, chọn tab IPv4,

ACL Profile Name :

Chọn

ACL

đã tạo bên trên

Sequence:

Điền thứ tự rule

Action:

Chọn

Deny Source IP:

Bỏ check

“Any”,

điền lớp mạng khách

192.168.30.1/24 Destination IP :

Bỏ check

“Any”,

điền lớp mạng cần chặn

(ví dụ lớp server 192.168.10.1/24) Service :

Chọn

Any Source Port

:Chọn

Any Dest Port :

Chọn

Any ICMP Type :

Chọn

Any ICMP code :

Chọn

Any Nhấn Add

Có thể bạn quan tâm

Để lại bình luận