Trang chủ Lifehacks Công văn hướng dẫn sáp nhập doanh nghiệp 2023

Công văn hướng dẫn sáp nhập doanh nghiệp 2023

bởi sharescript_songoku

TỔNG
CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 75835/CT-TTHT
V/v hướng
dẫn chính sách thuế khi sáp nhập doanh nghiệp

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2019

 

Kính
gửi:
Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 18
Mã số thuế: 0800001612;
Địa chỉ: Nhà H2A số 471, đường Nguyễn Trãi, P. Thanh Xuân Nam,
Q.Thanh Xuân TP Hà Nội

Trả lời công văn
số 48/TCKT-Licogi 18 ngày 22/8/2019 của Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 18 hỏi
về chính sách thuế khi sáp nhập doanh nghiệp, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

– Căn cứ Điều 195 Luật Doanh nghiệp số
68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định như sau:

“Điều 195. Sáp nhập doanh nghiệp

1. Một hoặc một số công ty (sau
đây gọi là công ty bị sáp nhập) có
thể sáp nhập vào
một cô
ng ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp
nhập) bằ
ng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự
tồn tại của công ty bị sáp nhập.

2. Thủ tục sáp nhập công ty được
quy định như sau:

a) Các công ty liên quan chuẩn bị
hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập
phải có cá
c nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở
chí
nh của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở
chí
nh của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện
sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ
tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành
phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp
nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công
ty hoặc các cổ đông của cá
c công ty liên quan thông
qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh
nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Hợp đồ
ng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua;

c) Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận
sáp nhập được hưởng các quyề
n và lợi ích hợp pháp,
chịu trách nhiệm về
các khoản nợ chưa thanh toán, hợp
đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.

3. Trường hợp sáp nhập mà theo đó
công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% t
rên
thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quả
n lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

Cấm
các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó cô
ng
ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có li
ên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có
qu
y định khác.

4. Hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty nhận
sáp nhập thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật này và phải kèm theo b
ản sao các giấy tờ sau đây:

a) Hợp đồng sáp nhập;

b) Nghị quyết và biên bản họp
thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập;

c) Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty bị sáp
nhập, trừ tr
ường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên, cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết của công
ty bị sáp nhập.

5. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổ
i nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập.

Trường hợp công ty bị sáp nhập có
địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố
trực thuộc
t
rung ương nơi đặt trụ sở chính công ty nhận sáp nhập thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận
sáp nhập thông báo việc đăng ký
doanh nghiệp cho Cơ
quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị sáp nhập để
cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”

– Căn cứ Điều 61 Nghị định số
78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp:

“Điều 61 chấm dứt tồn tại của công
ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập:

1. Trong thời hạn 3 ngày
làm việc, kể từ ngày các công ty được chia, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp
nhập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký
kinh doanh nơi công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính thực hiện chấm dứt tồn tại đối với các công ty này trong Cơ sở dữ liệu
quố
c gia về đăng ký doanh nghiệp.

…”

– Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC
ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định như sau:

+ Tại Khoản 3 Điều 10 hướng dẫn:

“3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể
, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể
, chấm dứt hoạt động:

…”

+ Tại Điều 42 hướng dẫn:

“Điều 42. Hoàn thành nghĩa vụ nộp
thuế trong trường hợp tổ
chức lại doanh nghiệp

2. Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất,
bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi

tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; nếu chưa hoàn thành nghĩa
vụ nộp thuế
thì doanh nghiệp bị tách và các doanh
nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh
nghiệp nhận sáp nhập có trách
nhiệm hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế.

…”

– Căn cứ Tiết b Khoản 7 Điều 5 Thông
tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về trường hợp
không phải kê khai, nộp thuế GTGT bao gồm:

“7. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong
các tr
ường hợp sau:

b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều
chuyể
n tài sản khi
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản
điều chuyể
n giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điề
u chuyển
khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở
kinh doanh có tài sản điều chuyể
n phải có lệnh điều
chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ
sơ nguồn gốc tài sản
và không phải xuất hóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa
các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp
nhân đầ
y đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ
sở ki
nh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai,
nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫ
n tại khoản 6 Điều này.”

– Căn cứ Khoản 2.15 Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số
04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn như sau:

2.15. Hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực
hiện như sau:

b) Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh:

b.2. Tài sản điều chuyển giữa các
đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc tr
ong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập
, chuyển đổ
i loại hình doanh nghiệp thì
tổ chức
, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có
lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo
bộ hồ sơ nguồn gố
c tài sản và không phải xuất
hóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa
các đơn vị hạch toán độc l
ập hoặc giữa các đơn vị
thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ tr
ong cùng một
tổ chức, cá nhân thì tổ
chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.

Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà
Nội trả lời nguyên tắc như sau:

– Doanh nghiệp bị sáp nhập có trách
nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập doanh nghiệp; nếu chưa
hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp nhận sáp nhập
có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại điều 42 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013.

– Khi điều chuyển tài sản từ công ty
bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập thì Công ty bị sáp nhập có tài sản điều
chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và
không phải xuất hóa đơn. Tài sản điều chuyển khi sáp nhập thuộc trường hợp
không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT tại tiết b, khoản 7, điều 5 TT
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp
còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra – kiểm tra số 7 – Cục
Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội
thông báo để Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 18 biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– Phòng TKT 7;
– Phòng DTPC;
– Lưu: VT, TTHT (2b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Tiến Trường

 

Có thể bạn quan tâm

Để lại bình luận