Trang chủ Lifehacks Thông tư liên tịch hướng dẫn nghị định 86 2023

Thông tư liên tịch hướng dẫn nghị định 86 2023

bởi sharescript_songoku

BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ TÀI CHÍNH – BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH


Nội, ngày 30 tháng 0
3 năm 2016

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 86/2015/NĐ-CP NGÀY 02
THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ THU, QUẢN LÝ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI
CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC
PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP TỪ NĂM HỌC 2015 – 2016 ĐẾN NĂM HỌC 2020 – 2021

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyề
n hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học
phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn,
giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ
năm học 2015 – 201
6 đến năm học 2020 – 2021;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
Thông tư li
ên tịch hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị
định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân và chí
nh sách miễn, giảm học phí,
hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 –
2016 đến năm học 2020 – 2021
.

Điều 1. Phạm vi Điều
chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một
số Điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ
quy định về cơ chế thu, quản lý học phí
đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm
học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021
(sau đây gọi là Nghị định 86).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với tất cả
các loại hình nhà trường ở các cấp học, trình độ đào tạo và cơ sở giáo dục khác
của hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Thông tư này áp dụng đối với trẻ
em học mầm non, học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên hệ
cử tuyển; học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường
dự bị đại học, khoa dự bị đại học; học sinh, sinh viên, học viên cao học,
nghiên cứu sinh học chính quy, học liên thông theo hình thức đào tạo chính quy
tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; học viên học ở các
trung tâm giáo dục thường xuyên theo chương trình trung học cơ sở, trung học phổ
thông.

Điều 3. Hướng dẫn Khoản 1 Điều 4 và Khoản 1, 2, 3, 4 và 9 Điều 5 Nghị định
86

1. Trên cơ sở khung học phí được quy
định tại Khoản 1 Điều 4 và mức trần học phí tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5 của Nghị định 86, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp quy định mức học phí cụ thể hàng năm (đối với các cơ sở giáo dục
do địa phương quản lý) phù hợp với từng vùng, miền; Phù hợp với các cấp học và
trình độ đào tạo (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục đại học và sau đại học); phù hợp với các nhóm ngành nghề đào tạo và
hình thức đào tạo (giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt
đề án tự chủ về mức thu học phí của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục
đại học tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc địa phương quản
lý.

2. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
giáo dục đại học công lập thuộc cấp trung ương quản lý xây dựng phương án bảo đảm
kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư theo Nghị định của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, được cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt (bao gồm cả các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục đại học công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư
được Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép thí Điểm đổi mới cơ chế hoạt động
theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ về thí Điểm đổi mới
cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 –
2017) được áp dụng khung học phí theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 và Điểm b Khoản 4 Điều 5 của Nghị định 86.

3. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
đại học công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư được áp
dụng khung học phí theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Điểm a
Khoản 4 Điều 5 Nghị định 86.

4. Người học theo hình thức đào tạo
tín chỉ, mô-đun không phải nộp học phí đối với các tín chỉ, mô-đun, môn học được
miễn hoặc không phải học.

5. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
giáo dục đại học công lập thuộc cấp Trung ương quản lý được quy định mức học
phí đối với các trường hợp học lại. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định về mức học phí học
lại đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và đại học công lập thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của địa phương. Mức học phí học lại tối đa không vượt quá mức
trần học phí quy định tại Nghị định 86 phù hợp với từng loại hình đơn vị.

6. Các cơ sở giáo dục thực hiện công
khai mức học phí theo quy định của Thông tư số
09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban
hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục
quốc dân. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện công khai mức học phí theo quy định
tại Khoản 5 Điều 23 của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Điều 4. Hướng dẫn Điều 6, 7, 8, 10 Nghị định 86

1. Đối tượng không phải đóng học phí:

a) Học sinh tiểu học trường công lập;

b) Học sinh, sinh viên ngành sư phạm
hệ chính quy đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
công lập, theo chỉ tiêu đào tạo của Nhà nước;

c) Người theo học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc
phòng, an ninh theo quy định của Luật
Giáo dục đại học. Các ngành chuyên môn đặc thù do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành.

2. Đối tượng được
miễn học phí:

a) Người có công với cách mạng và
thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với
cách mạng được hợp nhất tại văn bản số 01/VBHN-VPQH ngày 30 tháng 7 năm 2012 của
Văn phòng Quốc hội. Cụ thể:

– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân; Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng lao động
trong thời kỳ kháng chiến (nếu có);

– Con của
người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (nếu có); con của người
hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám
năm 1945 (nếu có); con của Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng
chiến; con của liệt sỹ; con của thương
binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh
viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ;

c) Trẻ em học mẫu
giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số
136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách
trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Cụ thể:

– Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm
con nuôi;

– Mồ côi cả cha và mẹ;

– Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại
mất tích theo quy định của pháp luật;

– Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại
đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

– Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại
đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết
định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc,
cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Cả cha và mẹ mất tích theo quy định
của pháp luật;

– Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm
sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội,
nhà xã hội;

– Cả cha và mẹ đang trong thời gian
chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm
hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt
buộc;

– Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định
của pháp luật và người còn lại hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo
trợ xã hội, nhà xã hội;

– Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định
của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại
giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành
chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm
sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang
trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định
xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở
cai nghiện bắt buộc.

d) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ
thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

đ) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ
thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong
lực lượng vũ trang nhân dân: theo quy định tại Khoản 1 Điều 4
Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06/3/2012 của Liên Bộ Quốc
phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày
29/9/2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh
sĩ tại ngũ;

e) Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể
cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở
lên);

f) Học sinh trường phổ thông dân tộc
nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học;

g) Học sinh, sinh viên học tại các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ
nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ;

h) Sinh viên học chuyên ngành Mác –
Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh;

i) Học sinh, sinh viên, học viên học
một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm
thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập, theo chỉ tiêu
đào tạo của Nhà nước;

k) Học sinh, sinh viên người dân tộc
thiểu số rất ít người ở vùng có Điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt
khó khăn. Cụ thể:

– Người dân tộc thiểu số rất ít người
bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố
Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu;

– Vùng có Điều kiện kinh tế – xã hội
khó khăn và đặc biệt khó khăn được xác định theo các văn bản quy định tại phụ lục
I kèm theo Thông tư liên tịch này.

l) Sinh viên cao đẳng, đại học,
học viên cao học, nghiên cứu
sinh học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

m) Người tốt nghiệp trung học cơ sở học
tiếp lên trình độ trung cấp (bao gồm cả học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học
tiếp lên trình độ trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp);

n) Người học các trình độ trung cấp,
cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo
danh Mục do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung
ương quy định;

o) Người học các ngành, nghề chuyên môn
đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc
phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành chuyên
môn đặc thù do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối tượng được giảm học phí:

a) Các đối tượng được giảm 70% học
phí gồm:

– Học sinh, sinh viên học các ngành
nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật công lập
và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế,
đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ
thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc
cụ truyền thống;

– Học sinh, sinh viên các chuyên
ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc;
một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp.
Danh Mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội quy định;

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh,
sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người)
ở vùng có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ
quan có thẩm quyền. Cụ thể:

+ Người dân tộc thiểu số (không phải
là dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại Điểm k Khoản 2 Điều 4 Thông
tư liên tịch này);

+ Vùng có Điều kiện kinh tế xã hội đặc
biệt khó khăn: được quy định tại phụ lục I kèm theo Thông tư liên tịch này (trừ
các vùng có Điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn).

b) Các đối tượng được giảm 50% học
phí gồm:

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh,
sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động
hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ
thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học
tập:

a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ
thông mồ côi cả cha lẫn mẹ;

b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ
thông bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ;

c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ
thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Hướng dẫn Khoản 2, 3 Điều 11 Nghị định 86

1. Đối với người học tại các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập

a) Hồ sơ:

– Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ
trợ chi phí học tập:

+ Đối với các đối tượng thuộc diện được
miễn, giảm học phí học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo phụ lục II.

+ Đối với các đối tượng thuộc diện được
hỗ trợ chi phí học tập học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo phụ lục III.

+ Đối với các đối tượng thuộc diện miễn,
giảm học phí học ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Mẫu đơn theo phụ lục IV.

– Bản sao chứng thực giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối
tượng sau:

+ Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối
tượng người có công đối với đối tượng được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4
Thông tư liên tịch này;

+ Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về
việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch
này và giấy tờ chứng minh là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp hoặc xác nhận;

+ Quyết định về việc trợ cấp xã hội của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với
đối tượng được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này;

+ Giấy tờ chứng minh là hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối
tượng được quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này;

+ Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng
chế độ miễn học phí theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số
20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06/3/2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29/9/2011 của Chính phủ về chế độ,
chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ đối với đối tượng quy định
tại Điểm đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này;

+ Giấy khai sinh và giấy tờ chứng
minh là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng được quy định tại Điểm g Khoản
2 Điều 4 Thông tư liên tịch này;

+ Giấy khai sinh
và sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú đối với đối tượng được
quy định tại Điểm k Khoản 2 và gạch đầu dòng thứ ba Điểm a
Khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch này;

+ Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở đối
với đối tượng được quy định tại Điểm m Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này;

+ Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha
hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội
cấp đối với đối tượng được quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất Điểm b Khoản 3 Điều
4 Thông tư liên tịch này;

+ Giấy tờ chứng minh là hộ cận nghèo
do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận
cho đối tượng được quy định tại gạch đầu dòng thứ hai Điểm b Khoản 3 Điều 4
Thông tư liên tịch này;

– Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh
phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi
phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các
đơn theo mẫu (phụ lục II và III) của Thông tư liên tịch này;

– Người học thuộc diện miễn, giảm học
phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian
học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào mỗi
đầu học kỳ phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ
xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo.

b) Trình tự thực hiện:

– Trong vòng 45 ngày kể từ ngày khai
giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ
thông, học viên học chương trình trung học cơ sở và trung
học phổ thông học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên; học sinh, sinh viên, học
viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có Đơn đề nghị miễn,
giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập và bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi cơ sở giáo dục;

– Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo
dục đại học căn cứ vào chuyên ngành học của người học để quyết định miễn, giảm
học phí đối với người học thuộc diện miễn, giảm học phí được
quy định tại: Điểm h, i Khoản 2, gạch đầu
dòng thứ nhất, gạch đầu dòng thứ hai Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư liên tịch
này.

c) Trách nhiệm xét duyệt và thẩm định
hồ sơ:

– Đối với trường mầm non và trung học
cơ sở: Hiệu trưởng nhà trường có trách
nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được miễn, giảm học phí và hỗ
trợ chi phí học tập gửi phòng giáo dục và đào tạo;

– Đối với trường trung học phổ thông
và các cơ sở giáo dục trực thuộc sở giáo
dục và đào tạo: Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xét
duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí
học tập gửi sở giáo dục và đào tạo;

– Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục đại học: Thủ
trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có trách nhiệm
xét duyệt hồ sơ và quyết định miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên và
học viên; đồng thời lập danh sách học sinh, sinh viên, học viên được miễn, giảm
học phí theo mẫu quy định tại phụ lục VIII, XII báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp. Cơ quan quản lý cấp trên thẩm định, lập dự toán kinh phí theo mẫu
quy định tại phụ lục IX, XII gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách hàng năm.

Thời gian học
sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, học
lưu ban, học lại, học bổ sung thì sẽ không được cấp bù tiền
miễn, giảm học phí.

2. Đối với người học tại các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài
công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà
nước, tổ chức kinh tế

a) Trình tự thực hiện và hồ sơ:

Trong vòng 45 ngày kể từ ngày bắt đầu
khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ
em học mẫu giáo, học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên học ở
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học phải làm đơn có xác nhận của
nhà trường gửi về:

– Phòng giáo dục và đào tạo: Đối với
trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học thuộc trường hợp được hỗ trợ chi phí học tập, học sinh học trung học
cơ sở (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục
V; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục III).

– Sở giáo dục và đào tạo: Đối với học
sinh học trung học phổ thông (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục
V; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục III).

– Phòng lao động-thương binh và xã hội:
Đối với học sinh, sinh viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại
học (mẫu đơn theo phụ lục VI).

Tùy theo từng đối tượng được miễn, giảm
học phí và hỗ trợ chi phí học tập, kèm theo đơn là bản sao chứng thực một trong
các giấy tờ được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư này. Riêng đối với
người học học các ngành, nghề được quy định tại Điểm h, i Khoản 2 và gạch đầu
dòng thứ nhất, gạch đầu dòng thứ hai Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư liên tịch
này, kèm theo đơn đề nghị miễn, giảm học phí là giấy xác nhận của Nhà trường.

b) Đối với trẻ em mẫu giáo và học
sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ
chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên
quan nói trên kèm các đơn theo mẫu (phụ lục III và phụ lục V) của Thông tư liên
tịch này;

c) Người học thuộc diện được miễn, giảm
học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả
thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo
thì vào đầu mỗi học kỳ phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo
để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học
tiếp theo;

d) Trách nhiệm xét duyệt, thẩm định hồ
sơ và xác nhận:

– Đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông: Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp bù học phí và hỗ
trợ chi phí học tập, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xác nhận đầy đủ các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục III và Phụ lục V của
Thông tư liên tịch này.

– Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục đại học: Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp bù
tiền miễn, giảm học phí, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục đại học có trách nhiệm xác nhận đầy đủ các nội dung được quy
định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư liên tịch này;

– Thủ trưởng các cơ sở giáo dục hoàn
toàn chịu trách nhiệm về nội dung đã
xác nhận trên đơn đề nghị của người học.

– Đối với các lần cấp bù tiền miễn,
giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập các lần sau, người học không phải làm
đơn đề nghị cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi
phí học tập. Trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu học kỳ mới cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có trách nhiệm cấp cho
người học Giấy xác nhận được quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư liên tịch
này.

đ) Thời gian học
sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, học lưu ban, học lại,
học bổ sung thì sẽ không được cấp bù tiền
miễn, giảm học phí.

Điều 6. Hướng dẫn phương thức cấp
bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

1. Phương thức cấp bù tiền miễn, giảm
học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập

Kinh phí thực hiện cấp bù học phí cho
cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
công lập được ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo hình thức giao dự toán. Việc
phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập được thực
hiện đồng thời với thời Điểm phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Khi
giao dự toán cho các cơ sở giáo dục, cơ quan chủ quản phải ghi rõ dự toán kinh
phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho người học thuộc đối tượng được miễn,
giảm học phí đang theo học tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục đại học công lập.

Khi rút dự toán kinh phí cấp bù tiền
miễn, giảm học phí, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và
giáo dục đại học công lập phải gửi cơ quan Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch
bản tổng hợp đề nghị cấp bù tiền học phí miễn, giảm (gồm các nội dung: Họ tên
người học thuộc diện được miễn, giảm học phí hiện đang theo học tại trường; mức
thu học phí của nhà trường; mức học phí miễn, giảm và tổng nhu cầu kinh phí đề
nghị cấp bù).

Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp
bù tiền học phí miễn, giảm cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm
giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập
được tự chủ sử dụng theo quy định hiện hành về chế độ tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập.

2. Phương thức chi trả tiền hỗ trợ
chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non
và phổ thông công lập

a) Phòng giáo dục và đào tạo chịu
trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền
mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học, học
sinh trung học cơ sở hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi
trả, quyết toán với phòng giáo dục và
đào tạo;

b) Sở giáo dục và đào tạo chịu trách
nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt
cho cha mẹ học sinh (hoặc học sinh) trung học phổ thông, học viên học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên và học sinh học tại các cơ sở giáo
dục khác do Sở giáo dục và đào tạo quản
lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả, quyết toán với
Sở giáo dục và đào tạo;

c) Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được
cấp không quá 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả 4 tháng
vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4;

d) Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám
hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh chưa nhận tiền hỗ trợ chi phí học tập theo
thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.

3. Phương thức chi trả tiền miễn, giảm
học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục ngoài
công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế

a) Phòng giáo dục và đào tạo chịu
trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp
bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt
(hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả) cho cha mẹ (hoặc người
giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở;

b) Sở giáo dục và đào tạo chịu trách
nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học
sinh trung học phổ thông hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả;

c) Phòng lao động – thương binh và xã
hội chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp bù học phí trực tiếp bằng
tiền mặt cho cha mẹ học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
giáo dục đại học.

Trường hợp học
sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục đại học nơi học sinh, sinh viên đang học gửi thông báo để
phòng lao động – thương binh và xã hội dừng thực hiện chi trả. Khi học sinh,
sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật, theo xác nhận của cơ
sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thì phòng lao động – thương binh và
xã hội tiếp tục thực hiện chi trả. Thời gian học lưu ban, học lại, ngừng học, học
bổ sung sẽ không được tính để chi trả tiền cấp bù miễn, giảm học phí;

d) Kinh phí cấp bù tiền miễn, giảm học
phí và hỗ trợ chi phí học tập được cấp
không quá 9 tháng/năm học (đối với học sinh mầm non và phổ thông), 10 tháng/năm
học (đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp giáo dục
đại học) và thực hiện 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả 4 tháng (đối với học sinh
mầm non và phổ thông), 5 tháng (đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học) vào tháng 10 hoặc
tháng 11; Lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4;

đ) Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám
hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học sinh,
sinh viên chưa nhận tiền cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.

Điều 7. Hướng dẫn
công tác lập dự toán, phân bổ, quyết toán và nguồn kinh phí chi trả cấp bù học
phí, hỗ trợ chi phí học tập

1. Lập dự toán, phân bổ và quyết toán
kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập

a) Lập dự toán

Hàng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
và dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính
về việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; dự kiến số lượng các
đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ ngành, cơ quan
Trung ương xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ
chi phí học tập tổng hợp chung trong dự kiến nhu cầu dự toán chi ngân sách nhà
nước của địa phương, của Bộ, ngành gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự
toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch. Cụ thể như sau:

– Cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục
công lập:

+ Cơ sở
giáo dục mầm non và phổ thông công lập căn cứ mức thu học phí do Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quy định và số lượng đối tượng được miễn, giảm
học phí để lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí đề nghị cấp bù tiền học phí
miễn, giảm (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này) như sau: Đối với
trường mầm non và trung học cơ sở: Gửi về Phòng giáo dục và đào tạo thẩm định,
tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố
trí dự toán kinh phí thực hiện; Đối với trường trung học
phổ thông và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở
giáo dục và đào tạo: Gửi về Sở giáo dục và đào tạo thẩm định, tổng hợp gửi cơ
quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh
phí thực hiện;

+ Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo
dục đại học công lập căn cứ mức thu học phí tương ứng với từng ngành, nghề đào
tạo của trường (không vượt quá mức trần học phí quy định tại Nghị định 86) và số
lượng đối tượng được miễn, giảm học phí lập danh sách, xây dựng dự toán kinh
phí gửi Cơ quan chủ quản thẩm định, tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và
Đào tạo và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền
bố trí dự toán kinh phí thực hiện.

– Hỗ trợ chi phí
học tập cho các đối tượng theo quy định tại Điều 10 của Nghị định
86

Phòng giáo dục và đào tạo hoặc Sở
giáo dục và đào tạo căn cứ mức hỗ trợ chi phí học tập được quy định
tại Nghị định 86 (100.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng khác) và số lượng đối tượng được hỗ
trợ chi phí học tập để lập danh sách bao gồm cả các đối tượng học công lập và ngoài công lập (kèm theo các hồ sơ
xác nhận đối tượng theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch này), thẩm định,
tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp
trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện.

– Cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn giảm
học phí cho người học tại các cơ sở giáo
dục ngoài công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh
nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế:

+ Phòng giáo dục và đào tạo căn cứ mức
thu học phí của các trường mầm non, trung học cơ sở công lập trong vùng do Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quy định và số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí
đang học tại các trường mầm non và trung học cơ sở ngoài công lập trên địa bàn
để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Khoản
2 Điều 5 của Thông tư liên tịch này) thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán
kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí
dự toán kinh phí thực hiện;

+ Sở
giáo dục và đào tạo căn cứ mức thu học phí của các trường trung học phổ thông
công lập trong vùng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định và số lượng đối tượng
được miễn, giảm học phí đang học tại các trường trung học phổ thông ngoài công
lập trên địa bàn để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo
quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Thông tư liên tịch này) thẩm định, tổng hợp và
xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có
thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện;

+ Phòng lao động – thương binh và xã
hội cấp huyện căn cứ mức trần học phí của chương trình đại trà tại cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục đại học chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư
tương ứng với từng ngành, nghề đào tạo được quy định tại Nghị định 86 và số lượng
đối tượng được miễn, giảm học phí học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo
dục đại học ngoài công lập và thuộc các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế
để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Khoản
2 Điều 5 của Thông tư liên tịch này) thẩm định, tổng
hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để
tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện.

– Căn cứ tổng hợp danh sách, kinh phí
thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập do Phòng giáo dục và đào
tạo, Phòng lao động thương binh và xã hội thẩm định, cơ quan tài chính cùng cấp
tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
ra quyết định phê duyệt và thông báo kết quả cho cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông cơ sở; đồng thời gửi Sở tài chính, Sở giáo dục và đào tạo và Sở lao động – thương binh và xã hội tổng hợp bố trí kinh phí.

Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện và của Sở giáo dục và
đào tạo, Sở tài chính chủ trì phối hợp với Sở giáo dục và đào tạo tổng hợp số đối tượng, nhu cầu kinh
phí để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt, bố trí kinh phí, đồng thời gửi báo cáo về Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (Phụ lục số X, XI, XII và phụ lục
XIII).

b) Phân bổ dự toán

Căn cứ quyết định giao dự toán ngân
sách nhà nước của Thủ tướng Chính phủ:

– Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ
kinh phí thực hiện chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trong dự
toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo địa phương theo chế độ
quy định;

– Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương
quyết định phân bổ kinh phí cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục đại học công lập trực thuộc theo chế độ quy định.

c) Quản lý và quyết toán kinh phí

– Các cơ quan, đơn vị được giao kinh
phí thực hiện chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ
chi phí học tập có trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí đúng Mục đích, theo
đúng quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và gửi báo cáo quyết
toán kinh phí thực hiện các chính sách này về cơ quan quản
lý cấp trên để tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp trước
ngày 20/7 hàng năm làm căn cứ xác định, bố trí dự toán kinh phí của năm kế hoạch.

– Số liệu quyết
toán kinh phí chi trả cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập được tổng hợp
chung trong báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị và được
thực hiện theo đúng quy định hiện hành của
Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng
dẫn Luật và Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

2. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí thực hiện chi trả chế
độ cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập
theo quy định tại Thông tư này được giao trong dự toán chi
sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm của địa phương, của các Bộ, ngành và cơ
quan Trung ương theo nguyên tắc sau đây:

a) Ngân sách trung
ương hỗ trợ ngân sách địa phương để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và
hỗ trợ chi phí học tập cho người học theo nguyên tắc: Hỗ trợ 100% đối với địa
phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi,
hỗ trợ 50% kinh phí đối với địa phương có tỷ lệ Điều Tiết về ngân sách trung
ương dưới 50%, các địa phương còn lại tự đảm bảo kinh phí;

b) Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương bố trí ngân sách địa phương cùng với nguồn
hỗ trợ của ngân sách trung ương để thực
hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho người học theo quy định;

c) Ngân sách trung ương đảm bảo kinh
phí thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại
học do các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương quản lý;

d) Trường hợp kết thúc năm ngân sách,
phần ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ
trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định 86 không sử dụng hết (nếu có) được chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện, không được
sử dụng cho Mục đích khác. Trường hợp trong năm thiếu kinh phí phần ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định, các bộ,
ngành và địa phương có báo cáo cụ thể để Bộ Tài chính xem xét bổ sung kinh phí
để thực hiện.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2016.

2. Thời Điểm thực hiện cơ chế thu, quản
lý học phí, chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập quy định tại
Thông tư liên tịch này được tính từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

3. Thông tư liên tịch số
20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Liên Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện
một số Điều của Nghị định số
49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ
năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số
14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Liên Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư liên tịch số
20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH và Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC
ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo
dục và Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào
tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 9. Tổ chức
thực hiện

1. Mức thu học phí từ đầu năm học
2015 – 2016 đến ngày 30 tháng 11 năm 2015 được thực hiện theo mức học phí do
các địa phương và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công bố nhưng tối đa không vượt khung và mức trần học phí
được quy định tại Nghị định số
49/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về miễn,
giảm học phí, hỗ trợ chi
phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011
đến năm học 2014-2015, áp dụng cho năm học 2014-2015; Chính sách miễn, giảm học
phí và hỗ trợ chi phí học tập từ đầu năm học 2015 – 2016 đến ngày 30 tháng 11
năm 2015 được thực hiện như Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số
74/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư liên tịch số
20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Liên Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện
một số Điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP
và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số
14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Liên Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một
số Điều của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

2. Đối với đối tượng thuộc diện được
miễn, giảm học phí học hệ dân sự trong các trường thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an; học các chuyên ngành khác (không phải ngành sư phạm) trong trường sư phạm
công lập: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của
Thông tư liên tịch này.

3. Đối với đối tượng thuộc diện được
miễn học phí là học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên):
Các địa phương thực hiện chi trả kinh phí đào tạo (bao gồm tiền học phí, học bổng và trợ cấp) trên cơ sở hợp đồng với các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định tại Nghị
định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của
Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Nghị định số
49/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP và Thông tư liên tịch
số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV-UBDT ngày 7 tháng 4 năm 2008 của Liên Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội
vụ, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một
số Điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP.

4. Đối với đối tượng thuộc diện được
miễn học phí là sinh viên cao đẳng, đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh
học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số
208/2014/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính Bộ Giáo
dục và Đào tạo hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 124/2013/NĐ-CP ngày 14
tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào
tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

5. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp
được thu theo số tháng thực học.

6. Các đối tượng thuộc diện được miễn
giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại
Thông tư liên tịch này mà cùng một lúc được hưởng nhiều
chính sách hỗ trợ có cùng tính chất thì chỉ được hưởng một
chế độ ưu đãi cao nhất.

7. Học sinh, sinh viên, học viên thuộc
diện được miễn, giảm học phí nếu đồng thời học ở nhiều cơ sở giáo dục hoặc nhiều khoa, nhiều ngành trong cùng một trường thì
được hưởng một chế độ ưu đãi.

8. Không áp dụng chế độ ưu đãi về miễn,
giảm học phí đối với học sinh, sinh viên, học viên trong trường hợp đã hưởng chế
độ này tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp
hoặc cơ sở giáo dục đại học, nay tiếp tục học thêm ở một
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học khác cùng cấp học và trình độ
đào tạo.

9. Không áp dụng chế độ miễn, giảm học
phí đối với trường hợp đang hưởng lương và sinh hoạt phí khi đi học, các trường
hợp học cao học, nghiên cứu sinh (trừ đối tượng quy định tại Điểm i, l
Khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch này).

10. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ
sung hay thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được thực hiện theo văn bản mới ban
hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng
mắc các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để phối hợp với
Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội nghiên cứu, giải quyết./.

 

KT.
BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
THỨ TRƯỞNG

Huỳnh Văn Tí

KT.
BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG

Huỳnh Quang Hải

KT.
BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG

Bùi Văn Ga

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dàn tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở GD&ĐT, Sở Tài chính, Sở LĐTBXH;
– Công báo;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Website Chính phủ;
– Website Bộ GD&ĐT, Bộ TC, Bộ LĐTBXH;
– Lưu: VT, Bộ GD&ĐT, Bộ TC, Bộ LĐTBXH.

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ –
XÃ HỘI KHÓ KHĂN VÀ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
(Kèm theo Thông tư liên tịch số
09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 củ
a Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài
chính và Bộ Lao động-Thươn
g binh và Xã hội)

CÁC
VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH DANH MỤC VÙNG, ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN
KINH TẾ-XÃ HỘI KHÓ KHĂN VÀ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

1. Quyết
định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi
ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015;

2. Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các
xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện
đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015;

3. Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18
tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy
ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135 và Quyết định số 130/QĐ-UBDT
ngày 08 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban
Dân tộc về việc phê duyệt bổ sung thôn đặc biệt khó khăn
vào diện đầu tư của chương trình 135 năm
2014 và năm 2015.

4. Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày
8/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết
định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn
khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015.

5. Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
danh Mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

6. Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị
quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình
hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với
61 huyện nghèo và Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày
01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu,
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danh Mục
các huyện nghèo được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số
30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.

7. Các địa bàn có Điều kiện kinh tế –
xã hội khó khăn và địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc
biệt khó khăn được quy định tại Phụ lục II ban hành theo Nghị định số
118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư.

Các quyết định khác của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách các xã
đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn (nếu có).

 

PHỤ LỤC II

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Kèm theo Thông tư liên tịch s 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

 

ĐƠN
ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Dùng
cho cha
mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo
và học sinh phổ thông công lập)

Kính gửi:
(Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông)

Họ và tên (1):

Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2):

Hiện đang học tại lớp:

Trường:

Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng
được quy định tại Nghị định 86)

Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP
của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được
xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định
và chế độ hiện hành.

 

 

…..…, ngày    tháng  
 năm…..
Người làm đơn (3)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

(1) Đối
với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh.

(2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học
sinh phổ thông.

 

PHỤ LỤC III

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương
binh và Xã hội)

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP

(Dùng
cho các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định
86/2015/NĐ-CP)

Kính gửi:
cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông/Phòng giáo dục đào tạo/Sở giáo dục đào tạo
(1)

Họ và tên (2):

Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (3):

Hiện đang học tại
lớp:

Trường:

Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng
được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 86)

Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP
của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được
cấp tiền hỗ trợ chi phí học tập theo quy
định và chế độ hiện hành.

 

 

………,
ngày …… tháng …… năm……
Người làm đơn (4)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Xác
nhận của Cơ sở giáo dục ngoài công lập (5)

Xác nhận em: ………………………………………………………………………………………

Hiện đang học tại lớp ……………… Học kỳ: …………… Năm học: …………………………..

 

 

………,
ngày …… tháng …… năm……
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

(1) Gửi cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông nếu học công lập;
gửi phòng giáo dục đào tạo nếu học mầm non và trung học cơ
sở ngoài công lập; gửi Sở giáo dục đào tạo
nếu học trung học phổ thông ngoài công lập.

(2) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ
thông ghi tên của học sinh.

(3) Nếu là học
sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.

(4) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học
sinh phổ thông.

(5) Dùng cho cơ sở giáo dục ngoài công lập.

 

PHỤ LỤC IV

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương
binh và Xã hội)

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

 

ĐƠN
ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Dùng
cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giá
o dục đại học công lập)

Kính gửi:
(Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học)

Họ và tên:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Lớp:
                                       
Khóa:                                       
Khoa:

Mã số sinh viên:

Thuộc đối tượng:
(ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định 86)

Đã được hưởng chế độ miễn giảm học phí (ghi rõ tên cơ sở đã được hưởng chế độ miễn
giảm học phí, cấp học và trình độ đào tạo):

Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP
của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được Nhà trường xem xét để được miễn, giảm
học phí theo quy định và chế độ hiện
hành.

 

Xác
nhận của Khoa
(hoặc bộ phận Quản lý
sinh viên)

……,
ngày …. tháng …. năm……
Người làm đơn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC V

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC
PHÍ
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương
binh và Xã hội)

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Dùng
cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông ngoài
công lập)

Kính gửi:
Phòng giáo dục và đào tạo/sở giáo dục và đào tạo (1)

Họ và tên (2):

Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em
(3):

Hiện đang học tại lớp:

Là học sinh trường:

Thuộc đối tượng: (ghi
rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn
Nghị định 86)

Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP
của Chính phủ, em làm đơn này đề nghị được xem xét để được
cấp bù học phí theo quy định và chế độ hiện hành.

 

 

………….., ngày    tháng     năm
Người làm đơn (4)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Xác
nhận của Cơ sở giáo dục ngoài công lập (5)

Xác nhận em: …………………………………………………………………………………….

Hiện đang học tại lớp ………………….
Học kỳ: …………… Năm học: ……………………..

 

 

………,
ngày …. tháng…. năm……
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

(1) Trẻ em học mẫu giáo, học sinh
trung học cơ sở gửi phòng GD và ĐT; học sinh học trung học phổ thông gửi
sở GD và ĐT.

(2) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu
giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ) đối với học sinh phổ thông ghi tên của
học sinh.

(3) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp
viết đơn thì không phải điền dòng này.

(4) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học
sinh phổ thông.

(5) Dùng cho cơ sở giáo dục ngoài
công lập.

 

PHỤ LỤC VI

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC
PHÍ
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương
binh và Xã hội)

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Dùng
cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập hoặc tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nư
ớc, tổ
chức kinh tế
)

Kính gửi:
Phòng lao động-thương binh và xã hội (cấp huyện)

Họ và tên:

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh:

Lớp:
                                        
Khóa
                                      
Khoa:

Họ tên cha/mẹ học sinh, sinh viên:

Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ):

Xã (Phường): …………………………..
Huyện (Quận): …………………………..

Tỉnh (Thành phố):
……………………………………………………………………

Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng
đ
ược quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn
Nghị định 86)

Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP
của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét, giải quyết để được cấp tiền
hỗ trợ miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.

 

 

………, ngày …. tháng …. năm …..
Người làm đơn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Xác
nhận của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại
học ngoài công lập hoặc của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệ
p
nhà nước, tổ
chức kinh tế

Trường: ……………………………………………………………………………………

Xác nhận anh/chị: …………………………………

Hiện là học sinh, sinh viên năm thứ ………
Học kỳ: ……… Năm học …………… khoa ………….. khóa học ………. thời
gian khóa học ……… (năm);

Hình thức đào tạo: …………………………..
(ghi rõ hình thức đào tạo: chính quy, liên thông …).

Kỷ luật: ……………………….. (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).

Mức thu học phí: ……………..đồng/tháng (nếu thu học phí theo tín chỉ thì phải quy đổi về mức thu theo niên chế).

Đề nghị phòng
lao động – thương binh và xã hội xem xét giải quyết tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho anh/chị theo quy
định và chế độ hiện hành.

 

 

………,
ngày…. tháng…. năm……
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC VII

GIẤY XÁC NHẬN
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương
binh và Xã hội)

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

GIẤY XÁC NHẬN

(Dùng
cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại
học ngoài công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giá
o dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế)

Kính
gửi:
………………………………(1)

Phần I: Dùng cho cơ sở giáo
dục mầm non, phổ thông ngoài công lập xác nhận

Trường: ………………………………………………………………………………………………………

Xác nhận em: ……………………………………………………………………………………………….

Hiện đang học tại lớp ………………… Học kỳ: ………… Năm học: …………………………..

Phần II: Dùng cho các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài cô
ng lập hoặc
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại
học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức
kinh tế xác nhận

Trường: ……………………………………………………………………………………………

Xác nhận anh/chị: …………………………………..

Hiện là học sinh, sinh viên năm thứ ………
Học kỳ: ……… Năm học ……….. khoa …………… khóa học ……… thời
gian khóa học ………. (năm);

Hình thức đào tạo: ………………………… (ghi rõ hình thức đào tạo: chính quy, liên thông …).

Kỷ luật: ……………………………… (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).

Mức thu học phí: ……………………… đồng/tháng (nếu thu học phí theo tín ch
thì phải quy đổi về mức thu
theo niên chế).

Đề nghị phòng
giáo dục đào tạo/sở giáo dục và đào tạo/phòng lao động-thương binh và xã hội xem xét giải quyết tiền hỗ
trợ miễn, giảm học phí cho theo quy định và chế độ hiện hành.

 

 

………, ngày…. tháng….. năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

(1) Trẻ em học mẫu giáo, học sinh
trung học cơ sở: gửi phòng GD và ĐT; học sinh học trung học phổ thông: gửi sở GD
và ĐT; học sinh, sinh viên học ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:
gửi Phòng lao động-thương
binh và xã hội.

 

PHỤ LỤC VIII

DỰ TOÁN KINH PHÍ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM
HỌC PHÍ
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương
binh và Xã hội)

n cơ
sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đ
ại học: ………………

DỰ
TOÁN KINH PHÍ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

Năm
….

Thực hiện theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ

Đơn vị
t
ính: 1.000 đồng

TT

Nội
dung

Số
HS, SV được miễn, giảm học phí

Mức
thu học phí/tháng

Số
tháng

Tổng
KP cấp bù tiền miễn, giảm học phí

Ghi
chú

1

Sau Đại học

 

 

 

 

(chỉ áp dụng cho các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Pháp Y, Giải phẫu bệnh

 

– Cao học

 

 

 

 

 

 

– NCS …

 

 

 

 

 

2

Đại học

 

 

 

 

 

 

Nhóm ngành…

 

 

 

 

 

 

Nhóm ngành…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Cao đẳng, Cao
đẳng nghề

 

 

 

 

 

 

Nhóm ngành…

 

 

 

 

 

 

Nhóm ngành…

 

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

4

Trung cấp
chuyên nghiệp, Trung cấp nghề

 

 

 

 

 

 

Nhóm ngành…

 

 

 

 

 

 

Nhóm ngành…

 

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

5

Dạy nghề

 

 

 

 

 

 

Nhóm ngành…

 

 

 

 

 

 

Nhóm ngành…

 

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

X

X

 

X

 

 

………,
ngày    tháng    năm ……
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC IX

TỔNG HỢP DỰ TOÁN
KINH PHÍ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương
binh và Xã hội)

Bộ, ngành, địa phương …………..

TỔNG
HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

Năm

Thực
hiện theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP của Chính
phủ

Đơn vị
tính: 1
.000 đồng

TT

Tên
sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trực
thuộc

Số
lượ
ng đối tượng được miễn, giảm học phí

Tổng
dự toán kinh phí

Ghi chú

1

Trường A

 

 

 

2

Trường B

 

 

 

3

Trường C

 

 

 

………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng
cộng

 

 

 

 

Có thể bạn quan tâm

Để lại bình luận