Trang chủ Lifehacks Hướng dẫn đại hội cựu chiến binh 2023

Hướng dẫn đại hội cựu chiến binh 2023

bởi sharescript_songoku

Đại hội Hội Cựu chiến binh các cấp nhiệm kỳ 2017-2022

——————-

– Thực hiện Chỉ
thị 02-CT/TW ngày 31/3/2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về lãnh đạo Đại hội
Hội CCB các cấp và Đại hội đại biểu toàn quốc Hội CCB Việt Nam lần thứ VI (nhiệm
kỳ 2017 – 2022) và Thông tri số 08 -/TTr/TU ngày 15 tháng 7 năm 2016 của
Thường vụ Thành uỷ về tổ chức Đại hội Cựu chiến binh các cấp
thành phố nhiệm kỳ 2017 – 2022.

– Căn cứ vào Điều
lệ Hội CCB Việt Nam, Nghị quyết số 07/NQ-CCB ngày 16/12/1915  của Ban chấp
hành Trung ương Hội CCB Việt Nam về việc tổ chức Đại hội Hội CCB các cấp 
nhiệm kỳ 2017-2012.

– Căn cứ
hướng dẫn số 108/HD-CCB ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ban Chấp hành
Trung ương Hội Cựu chiến binh việt nam hướng dẫn Đại hội Cựu chiến
binh các cấp nhiệm kỳ 2017 – 2022.

– Căn cứ vào
quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh thành phố  nhiệm
kỳ 2012 – 2017.

Thường trực Hội
Cựu chiến binh Thành phố hướng dẫn việc tổ chức Đại hội Hội Cựu chiến
binh các cấp nhiệm kỳ 2017 – 2022 như sau:

I. NỘI DUNG VÀ
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẠI HỘI.

Đại hội các cấp
Hội (kể cả những tổ chức mới thành lập, chia tách, sáp nhập) đều thực hiện 04 nội
dung sau:

– Tổng kết việc
thực hiện Nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ 2012 – 2017; xác định chủ trương, phương
hướng, mục tiêu, nhiệm vụ công tác Hội nhiệm kỳ 2017 – 2022.

– Thảo luận
đóng góp ý kiến vào dự thảo báo cáo chính trị của tổ chức Hội cấp trên trực tiếp
và báo cáo bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Ban Chấp hành (BCH) Trung ương Hội.

– Bầu Ban chấp
hành nhiệm kỳ 2017 – 2022.

– Bầu đại biểu
dự đại hội cấp trên trực tiếp.

2. Chuẩn bị và thảo luận văn kiện đại hội.

a. Văn kiện đại
hội.

Đại hội từ cấp
cơ sở đến cấp thành phố có các văn kiện: báo cáo chính trị của Ban Chấp
hành trình đại hội (trong đó có phần kiểm điểm tự phê bình, phê bình của BCH
trong nhiệm kỳ) và dự thảo nghị quyết đại hội.

Trong quá trình
chuẩn bị các văn kiện cần chú ý những vấn đề cơ bản sau:

–  Báo cáo
chính trị: Cần bám sát chỉ tiêu, nhiệm vụ trong Nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ
2012 – 2017 của cấp mình và của cấp trên trực tiếp; sự chỉ đạo của cấp ủy,
chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị cùng cấp để đánh giá đúng thực trạng
tình hình và hoạt động của tổ chức Hội 5 năm qua; khẳng định những đóng góp của
Hội và hội viên, nêu rõ hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, rút ra bài học kinh
nghiệm trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

Quán triệt sâu
sắc nghị quyết đại hội đảng bộ cùng cấp nhiệm kỳ 2015 – 2020, Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ thành phố lần thứ X, Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng;
bám sát tôn chỉ, mục đích và từ thực tiễn hoạt động của Hội để xác định phương
hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp công tác Hội trong nhiệm kỳ tới nhằm: tiếp
tục đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng hoạt động, xây dựng, bảo
vệ Đảng, chính quyền, chế độ XHCN và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển
kinh tế – xã hội của đất nước.

–  Tự kiểm
điểm của BCH: Cần đề cao tinh thần tự phê bình và phê bình, làm rõ ưu điểm,
khuyết điểm, nguyên nhân; quy rõ trách nhiệm của tập thể BCH, Ban Thường vụ và
của cá nhân các đồng chí ủy viên (nhất là người đứng đầu) trong chỉ đạo, tổ
chức thực hiện nghị quyết đại hội và nhiệm vụ của Hội; xây dựng và thực hiện
quy chế làm việc; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và sinh
hoạt; tinh thần đoàn kết, vai trò gương mẫu của cá nhân các đồng chí ủy viên.

Nội dung kiểm
điểm của BCH cần ngắn gọn, tránh lặp lại nội dung trong báo cáo chính trị của
BCH.

–  Dự thảo
nghị quyết đại hội chuẩn bị toàn văn (theo mẫu).

b. Thảo luận
các văn kiện tại đại hội.

–  Đại hội
cấp cơ sở:

Thảo luận báo
cáo chính trị của cấp mình; dự thảo báo cáo chính trị của cấp trên trực tiếp và
báo cáo bổ sung, sửa đổi Điều lệ Hội của BCH Trung ương Hội.

Cấp cơ sở tổ chức
đại hội đại biểu thì chi hội tổ chức hội nghị thảo luận dự thảo báo cáo chính
trị của tổ chức cơ sở Hội và báo cáo bổ sung, sửa đổi Điều lệ Hội của BCH Trung
ương Hội, cử đại biểu dự đại hội cấp cơ sở.

–  Đại hội
cấp quận, huyện và tương đương:

Thảo luận báo
cáo chính trị của cấp mình; dự thảo báo cáo chính trị của BCH Hội Cựu chiến
binh thành phố; báo cáo bổ sung, sửa đổi Điều lệ Hội BCH Trung ương Hội.

–  Đại hội
cấp thành phố:

Thảo luận báo
cáo chính trị của cấp mình; dự thảo báo cáo chính trị và báo cáo bổ sung, sửa đổi
Điều lệ Hội của BCH Trung ương Hội.

3. Công tác chuẩn bị nhân sự BCH tổ chức Hội
các cấp

a. Tiêu chuẩn ủy
viên BCH.

Căn cứ vào tiêu
chuẩn chung của cán bộ trong hệ thống chính trị quy định tại Nghị quyết Trung
ương 3 khóa VIII của BCH Trung ương Đảng về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, được cụ thể hóa trong Nghị quyết số
04-NQ/CCB ngày 11/02/2014 của BCH Trung ương Hội khóa V về công tác cán bộ và
xây dựng BCH các cấp vững mạnh. Tiêu chuẩn ủy viên BCH các cấp Hội cụ thể như
sau:

–  Là hội
viên Hội CCB Việt Nam; có tâm huyết và nhiệt tình công tác Hội; có bản lĩnh
chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; nhất trí với
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có ý thức
chấp hành pháp luật và thực hiện nghĩa vụ công dân.

–  Có phẩm
chất đạo đức tốt, giữ vững và phát huy phẩm chất “Bộ đội cụ Hồ”; gương mẫu,
trung thực; kiên quyết chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội;
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên và CCB theo quy định
của pháp luật; có tính nguyên tắc, tính tập thể và dân chủ.

–  Có
trình độ hiểu biết về kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh và công tác vận động
quần chúng; có khả năng đoàn kết, tập hợp CCB, CQN; có tác phong quần chúng,
sát cơ sở; có tín nhiệm với cấp ủy, chính quyền, nhân dân và Cựu chiến binh,
Cựu quân nhân.

–  Có độ
tuổi và sức khỏe phù hợp bảo đảm công tác ít nhất được 1 nhiệm kỳ. Trường hợp tái cử phải bảo đảm công tác được
từ 24 tháng trở lên
. Cụ thể là:

+ Đối với ủy
viên BCH cấp cơ sở:

Đồng chí được
cơ cấu chức danh chủ tịch hội là cán bộ nghỉ hưu hoặc hưởng trợ cấp BXH hàng
tháng tham gia BCH lần đầu từ 60 tuổi trở
xuống
; tái cử còn tuổi công tác được từ 24 tháng trở lên mới đến tuổi 65
nghỉ công tác Hội. Trường hợp đặc biệt: những nơi thực sự khó khăn về nguồn,
tham gia BCH lần đầu được vận dụng từ 62 tuổi trở xuống, hoặc đã có thời gian
công tác Hội được 2 nhiệm kỳ nhưng chưa có nguồn thay thế, được cấp ủy và hội
viên tín nhiệm, có đủ sức khỏe thì có thể kéo dài trên 2 nhiệm kỳ, nhưng thời
gian công tác Hội cả 2 trường hợp vận dụng trên tối đa không quá 70 tuổi.

Đồng chí chủ
tịch hội là công chức, viên chức, người lao động hoặc quân nhân phục viên, xuất
ngũ tham gia BCH nói chung đủ tuổi công tác được 1 nhiệm kỳ trở lên. Trường hợp
đặc biệt (đã có thời gian công tác hội được 2 nhiệm kỳ nhưng chưa đủ thời gian
đóng BHXH để nghỉ hưu theo luật định) nếu được tổ chức hội tín nhiệm, cấp có thẩm
quyền nhất trí thì có thể kéo dài thời gian công tác hội trên 2 nhiệm kỳ liên
tiếp cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.

Các ủy viên BCH
cấp cơ sở không được cơ cấu chức danh chủ tịch thì không quy định về độ tuổi và
nhiệm kỳ công tác hội.

+ Đối với ủy
viên BCH cấp quận, huyện.

Các đồng chí
được cơ cấu chức danh chủ tịch, phó chủ tịch là cán bộ nghỉ hưu hoặc hưởng chế
độ trở cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tham gia BCH lần đầu tuổi từ 65 trở xuống; tái cử còn tuổi công tác được từ 24 tháng trở
lên mới đến 70 tuổi hoặc 10 năm công tác hội.

Chủ tịch Hội
CCB xã, phường, thị trấn và tương đương đủ tiêu chuẩn và điều kiện thì được cơ
cấu tham gia BCH cấp quận, huyện.

+ Đối với ủy
viên BCH cấp thành phố.

Các đồng chí
được cơ cấu chức danh chủ tịch, phó chủ tịch hội cấp thành phố; chủ tịch, phó
chủ tịch hội cấp quận, huyện là cán bộ nghỉ hưu hoặc hưởng chế độ BHXH hàng
tháng tham gia BCH thành phố lần đầu tuổi từ 65 trở xuống; tái cử còn tuổi công
tác được từ 24 tháng trở lên mới đến 2 nhiệm kỳ, 70 tuổi hoặc 10 năm công tác hội.

Các đồng chí
được cơ cấu trưởng ban cấp thành phố là cán bộ nghỉ hưu hoặc hưởng chế độ trở cấp
BHXH hàng tháng tham gia BCH Thành hội lần đầu tuổi từ 60 trở xuống; tái cử còn
tuổi công tác được từ 24 tháng trở lên mới đến 65 tuổi nghỉ công tác hội. Ở những
nơi có khó khăn về nguồn hoặc theo yêu cầu nhiệm vụ được vận dụng kéo dài thời
gian công tác hội trên 65 tuổi, nhưng không quá 70 hoặc 10 năm công tác ở một cấp
hội.

Cán bộ là công
chức tham gia BCH thành phố lần đầu còn tuổi công tác được 01 nhiệm kỳ trở lên;
tái cử còn tuổi công tác được từ 24 tháng trở lên mới đến tuổi nghỉ hưu theo luật
lao động.

–  Chủ tịch,
phó chủ tịch các cấp là công chức, viên chức, người lao động đã có thời gian
công tác hội được 2 nhiệm kỳ nhưng chưa đủ tuổi nghỉ hưu thì tiếp tục tái cứ
cho đến khi đủ 60 tuổi để nghỉ hưu theo quy định của luật lao động.

Đối với các
đồng chí tham gia BCH các cấp thuộc khối đại diện không quy định về độ tuổi
và nhiệm kỳ công tác hội.

 b. Số lượng,
cơ cấu, diện bố trí và quy trình giới thiệu ủy viên BCH các cấp hội.

– Số lượng

+ Cấp cơ sở:

Tổ chức cơ sở
có dưới 12 hội viên trở lên bầu chủ tịch, phó chủ tịch kiêm công tác kiểm tra.

Tổ chức cơ sở
có từ 12 hội viên trở lên bầu BCH. Số lượng ủy viên BCH từ 3 đến 21 ủy viên.

+ Cấp quận, huyện:

Số lượng ủy
viên BCH từ 9 đến 29 ủy viên; những nơi có nhiều tổ chức cơ sở hội, số lượng ủy
viên BCH có thể cao hơn do đại hội quyết định, nhưng không quá 35 ủy viên.

+ Cấp thành phố:

Số lượng ủy
viên BCH từ 41 đến 45 ủy viên;

–  Cơ cấu
và diện bố trí ủy viên BCH:

+ Cơ cấu

Trên cơ sở tiêu
chuẩn là chính, BCH cần có cơ cấu hợp lý bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện trong
lĩnh vực công tác, các hoạt động của hội. Những địa phương có đông hội viên là
người dân tộc thiểu số, người theo các tôn giáo, là phụ nữ cần có tỉ lệ cơ cấu
phù hợp.

Về cơ bản chủ tịch
tổ chức hội cấp dưới tham gia BCH tổ chức hội cấp trên trực tiếp; căn cứ tình
hình cụ thể nên có cơ cấu theo khối đại diện: dân tộc thiểu số, tôn giáo, doanh
nhân, nhà khoa học, cán bộ nữ …

Về độ tuổi nên
có các độ tuổi phù hợp với từng cấp để có tính kề thừa: dưới 50 tuổi; 51 đến 55
tuổi; 56 đến 60 tuổi; 61 đến 65 tuổi; trên 66 tuổi.

+ Diện bố trí:

Cấp thành phố,
quận, huyện thực hiện theo Quy định số 282-QĐ/TW ngày 01/4/2015 của Ban Bí thư
Trung ương Đảng. Cấp phường, xã, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP
ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của
Bội Nội vụ.

–  Quy
trình giới thiệu nhân sự ủy viên BCH Hội các cấp.

Trên cơ sở quy
trình 5 bước quy hoạch cán bộ chủ trì các cấp trong Nghị quyết số 04-NQ/CCB
ngày 11/02/2014 của Ban chấp hành Trung ương Hội CCB khóa V, quy trình giới thiệu
nhân sự ủy viên Ban chấp hành các cấp Hội (nhiệm kỳ 2017 – 2022) thực hiện theo
5 bước sau:

Bước 1:Chủ tịch,
các phó chủ tịch (thường trực) thảo luận phương hướng công tác nhân sự Ban chấp
hành cấp mình về: tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu ủy viên Ban Chấp hành báo cáo. Tổng
hợp báo cáo cấp ủy địa phương cùng cấp và Ban Thường vụ tổ chức Hội cấp trên trực
tiếp.

Bước 2: Tổ chức
lấy ý kiến của Ban Chấp hành đương nhiệm cấp mình về nhân sự BCH nhiệm kỳ 2017
– 2022. Phiếu phát hiện ghi rõ: đồng chí nào tiếp tục tái cử và giới thiệu
nhân sự mới tham gia BCH. Phiếu phát hiện giới thiệu bỏ vào phong bì dán kín gửi
về Ban Thường vụ (nơi không có Ban Thường vụ thì gửi về Thường trực) tổ chức Hội
cấp mình.

Bước 3: Ban Thường
vụ (Thường trực) nghe tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của các đồng chí uỷ viên Ban
Chấp hành đương nhiệm. Dự kiến danh sách nhân sự Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra, chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch, Trưởng Ban kiểm tra nhiệm kỳ mới.

Tập thể thảo luận
thống nhất, sau đó tổ chức lấy ý kiến cán bộ chủ chốt (chủ tịch, phó chủ tịch)
tổ chức Hội cấp dưới trực tiếp.

Đối với tổ chức
cơ sở khi BCH bàn nhân sự BCH mới nên mời các đồng chí chi hội trưởng không
phải là ủy viên BCH tham dự.

Bước 4: Ban Chấp
hành nghe báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của cán bộ chủ trì tổ chức Hội cấp
dưới về dự kiến nhân sự Ban chấp hành Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch,
Phó chủ tịch, Ban Kiểm tra và Trưởng Ban Kiểm tra khóa mới. Tập thể thảo luận
và lấy biểu quyết bằng phương pháp bỏ phiếu kín. Sau khi kiểm phiếu phải công bố
kết quả bỏ phiếu tại hội nghị.

Danh sách nhân
sự được giới thiệu tham gia BCH và các chức danh lãnh đạo phải có số phiếu tín
nhiệm trên 50% số ủy viên BCH tham gia hội nghị (hội nghị phải có ít nhất 2/3 số
ủy viên dự họp). Nếu chưa đù số lượng theo dự kiến thì phát hiện nhân sự mới để
lấy phiếu tín nhiệm cho đến khi đủ số lượng.

Nếu có hội viên
tự ứng cử để bầu vào BCH các cấp thì tiêu ban nhân sự đại hội hoặc Ban Thường vụ
(Thường trực) tổ chức hội nhận đơn, hồ sơ ứng cử. BCH tổ chức Hội xem xét theo
quy định.

   
 Danh sách nhân sự có số dư hay không do BCH chuẩn bị, báo cáo đại hội quyết
định.

Bước 5: Đảng
đoàn (nơi có Đảng đoàn) nghe Thường trực tổ chức Hội cùng cấp báo cáo công tác
chuẩn bị nhân sự bầu cử BCH, Ban Thường vụ, chủ tịch, Phó chủ tịch, Ban Kiểm
tra, Trưởng Ban Kiểm tra khóa mới; thảo luận thống nhất báo cáo Ban Thường vụ tổ
chức Hội cấp trên trực tiếp và cấp uỷ cùng cấp phê duyệt (chủ yếu là những chức
danh do cấp uỷ cùng cấp quản lý).

Trong quá trình
chuẩn bị nhân sự BCH các cấp, nếu có nhiều đối tượng như nhau về tiêu chí thì
ưu tiên lựa chọn những đồng chí có quân hàm trong quân đội hoặc chức vụ công
tác cao hơn.

4. Đại biểu đại
hội.

a. Đại biểu dự
đại hội bao gồm:ủy viên BCH tổ chức Hội triệu tập đại hội (đại biểu đương
nhiên), đại biểu do đại hội cấp dưới trực tiếp bầu và đại biểu do tổ chức Hội
triệu tập đại hội chỉ định. Những đồng chí nào là ủy viên BCH cấp triệu tập đại
hội khi có quyết định nghỉ công tác Hội thì thôi không tham gia BCH và không
còn là đại biểu đương nhiên của đại hội.

Trường hợp đến
kỳ đại hội các cấp, nếu ủy viên BCH tham gia nhiều cấp hội, mà ở cấp mình đã hết
nhiệm kỳ, sau đại hội không còn cơ cấu giữ các chức vụ công tác hội, nhưng cấp
trên chưa đại hội thì vẫn là ủy viên BCH tổ chức hội cấp trên cho đến khi đại hội,
nên vẫn là đại biểu đương nhiên.

b. Tiêu chuẩn:
đại biểu dự đại hội phải là những hội viên tiêu biểu, có bản lĩnh chính trị vững
vàng, phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực để tham gia thảo luận và quyết định những
vấn đề của đại hội.

Căn cứ vào số
lượng hội viên, số lượng tổ chức hội trực thuộc và vị trí của từng tổ chức mà
phân bổ đại biểu cho phù hợp. Thành phần đại biểu dự đại hội phải đại diện cho
các tổ chức hội và các khối đại diện để phát huy trí tuệ của toàn hội.

Đại hội bầu đại
biểu chính thức; căn cứ vào tình hình thực tiễn, đại hội có thể bầu từ 1 đến 2
đại biểu dự khuyết do đại hội quyết định.

Công tác chuẩn
bị nhân sự đại biểu dự đại hội cấp trên do BCH cấp triệu tập đại hội chuẩn bị,
theo sự chỉ đạo của BCH tổ chức hội cấp trên trực tiếp.

c. Số lượng đại
biểu của đại hội các cấp.

– Đại hội đại
biểu cấp thành phố: có số lượng từ 250 – 300 đại biểu.

– Đại hội cấp
quận, huyện: có số lượng từ 150 – 200 đại biểu. Căn cứ vào tình hình cụ thể của
từng tổ chức, số lượng đại biểu dự đại hội có thể cao hơn hoặc thấp hơn do BCH
cấp triệu tập đại hội quyết định, nhưng không qua 300 đại biểu.

– Đại hội cấp
cơ sở: Tổ chức cơ sở hội có từ 100 hội viên trở lên, tổ chức đại hội đại biểu;
số lượng đại biểu do BCH cấp triệu tập đại hội quyết định, nhưng cao nhất không
qua 150 đại biểu. Tổ chức cơ sở hội có dưới 100 hội viên tổ chức đại hội toàn
thể hội viên.

Căn cứ vào điều
kiện cụ thể của từng tổ chức và nguyện vọng của hội viên, nếu được tổ chức hội
cấp trên và cấp ủy địa phương cùng cấp đồng ý thì tổ chức hội có dưới 100 hội
viên cũng có thể tổ chức đại hội đại biểu, tổ chức hội có trên 100 hội viên cũng
có thể tổ chức đại hội toàn thể hội viên.

II. QUY TRÌNH TỔ
CHỨC ĐẠI HỘI Ở TỪNG CẤP.

Đại hội từ cấp
quận, huyện trở lên có thể tiến hành 2 phiên, phiên trù bị và phiên chính thức.

1.   Phiên
trù bị:do BCH cấp triệu tập đại hội đảm nhiệm, thực hiện các nội dung sau:

–  Thông
qua quy chế làm việc của đại hội.

–  Bầu
đoàn chủ tịch đại hội.

–  Bầu
đoàn thư ký đại hội.

–  Bầu ban
thẩm tra tư cách đại biểu đại hội.

–  Thông
qua chương trình làm việc của đại hội.

–  Đọc báo
cáo tổng hợp kết quả thảo luận các văn kiện của cấp trên ở đại hội cấp dưới trực
tiếp; đề xuất nội dung thảo luận ở đại hội cấp mình.

–  Hướng dẫn
sinh hoạt của các đại biểu và nội quy của đại hội.

Trong phiên trù
bù không tổ chức lễ chào cờ.

2.   Phiên
chính thức:

Công tác tổ chức
đại hội:

–  Chào cờ,
hát quốc ca (có thể dùng nhạc đệm).

–  Bầu
đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu (nếu đã bầu ở phiên
trù bị thì mời đoàn chủ tịch, đoàn thư ký lên làm việc).

Đoàn chủ tịch đại
hội:

–  Tuyên bố
lý do, giới thiệu đại biểu; khai mạc đại hội.

–  Báo cáo
đại hội về việc phân công nhiệm vụ cho từng người trong đoàn chủ tịch.

–  Điều
hành đại hội làm việc theo quy chế và chương trình làm việc đã được đại biểu biểu
quyết:

+ Giới thiệu
đồng chí thay mặt BCH đọc báo cáo chính trị của cấp mình (trong đó có nội
dung tự kiểm điểm của BCH trong nhiệm kỳ).

+ Giới thiệu
ban thẩm tra tư cách đại biểu báo cáo kết quả thẩm tra tư cách đại biểu, ở đại
hội hội viên báo cáo tình hình và tư cách hội viên dự đại hội. Xin ý kiến đại hội
về báo cáo của ban thẩm tra tư cách đại biểu.

+ Hướng dẫn và
điều hành đại hội thảo luận báo cáo chính trị của cấp mình.

+ Mời đại biểu
cấp trên phát biểu (đại biểu tổ chức hội cấp trên và đại biểu cấp giới thiệu
thứ tự phát biểu cho phù hợp). Thời điểm cấp trên phát biểu nên bố trí sau khi
đại hội thảo luận được một số ý kiến.

+ Làm công tác
nhân sự bầu cử ủy viên BCH và nhân sự bầu đại biểu dự đại hội cấp trên trực tiếp.

Đoàn chủ tịch
báo cáo với đại hội và tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng ủy viên BCH khóa mới do BCH
triệu tập đại hội chuẩn bị; tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng đại biểu được tổ chức
hội cấp trên phân bổ; dự kiến số lượng đại biểu dự khuyết; hướng dẫn đại hội thảo
luận các nội dung trên; biểu quyết số lượng ủy viên BCH khóa mới và số lượng đại
biểu dự khuyết.

Đoàn chủ tịch
giới thiệu danh sách nhân sự ủy viên BCH và nhân sự đại biểu dự đại hội cấp
trên do BCH triệu tập đại hội chuẩn bị. Hướng dẫn việc ứng cử, đề cử nhân sự bầu
cử ủy viên BCH khóa  mới và bầu đại biểu dự đại hội cấp trên.

Đoàn chủ tịch tổng
hợp kết quả những người ứng cử, được đại hội đề cử để bầu BCH và bầu đại biểu dự
đại hội cấp trên; những người xin rút khỏi danh sách ứng cử, đề cử. Quyết định
những trường hợp được rút khỏi danh sách bầu cử. Trường hợp đoàn chủ tịch không
thống nhất thì báo cáo đại hội quyết định.

Lấy biểu quyết
của đại hội về số lượng và danh sách bầu cử ủy viên BCH và bầu đại biểu dự đại
hội cấp trên.

Bầu ban (tổ) kiểm
phiếu của đại hội.

+ Điều hành đại
hội bầu cử ủy viên BCH; công bố kết quả bầu cử.

+ Điều hành đại
hội tiếp tục thảo luận, kết luận và biểu quyết thông qua phần thảo luận báo cáo
chính trị của cấp mình.

+ Hướng dẫn nội
dung thảo luận các văn kiện của cấp trên ở đại hội cấp mình; điều hành đại hội
thảo luận.

+ Điều hành đại
hội bầu cử đại biểu dự đại hội cấp trên trực tiếp (thời điểm bầu cử đại biểu
nên bố trí sau khi đoàn chủ tịch gợi ý xong nội dung cần tập trung thảo luận
các văn kiện của cấp trên); công bố kết quả bầu cử đại biểu dự đại hội cấp
trên.

+ BCH họp phiên
đầu tiên để bầu các chức danh lãnh đạo và cơ quan giúp việc của BCH (thời điểm
BCH họp phiên đầu tiên nên bố trí sau khi đại hội kết thúc nội dung bầu cử đại
biểu dự đại hội cấp trên trực tiếp).

+ Điều hành đại
hội tiếp tục thảo luận; kết luận và lấy biểu quyết về những vấn đề mà đại hội
đã thảo luận góp ý vào các văn kiện của cấp trên.

+ Công bố kết
quả phiên họp đầu tiên của BCH; BCH và đoàn đại biểu dự đại hội cấp trên ra mắt
và hứa hẹn trước đại hội.

+ Giới thiệu
đoàn thư ký thông qua dự thảo nghị quyết đại hội.

+ Bế mạc đại hội.

+ Diễn văn bế mạc.

+ Chào cờ, hát
quốc ca (do ban tổ chức đại hội thực hiện).

  Trên cơ
sở những nội dung hướng dẫn trên, căn cứ vào tình hình thực tiễn, các cấp
nghiên cứu để xây dựng chương trình làm việc của đại hội cấp mình cho phù hợp.

III. NGUYÊN TẮC
VÀ HÌNH THỨC BẦU CỬ.

1.   Nguyên
tắc bầu cử.

–  Việc bầu
cử thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ; bình đẳng, trực tiếp, đa số quá
bán. Kết quả bầu cử phải được chuẩn y của BCH tổ chức hội cấp trên trực tiếp.

–  Đại hội
đại biểu hoặc đại hội toàn thể hội viên chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 số đại
biểu hoặc hội viên được triệu tập có mặt dự đại hội và có ít nhất 2/3 số tổ chức
hội trực thuộc có đại biểu dự đại hội.

2.   Hình
thức bầu cử.

–  Bỏ phiếu
kín thực hiện trong các trường hợp sau: bầu BCH, Ban Thường vụ, chủ tịch, phó
chủ tịch; bầu ban kiểm tra, trưởng ban, phó trưởng ban kiểm tra; bầu đại biểu dự
đại hội cấp trên; lấy ý kiến về các ứng cử viên để đưa vào danh sách bầu cử.

–  Biểu
quyết bằng phương pháp giơ tay (dùng thẻ hội viên để biểu quyết) thực hiện
trong các trường hợp sau: bầu các cơ quan điều hành, giúp việc đại hội, hội nghị
(đoàn chủ tịch đại hội, chủ tịch hội nghị, đoàn thư ký, thư ký hội nghị, ban thẩm
tra tư cách đại biểu ban kiểm phiếu); thông qua số lượng và danh sách bầu cử;
thông qua nghị quyết đại hội, hội nghị; thông qua các vấn đề thảo luận tại đại
hội.

3.   Phiếu
bầu cử.

–  Phiếu bầu
in họ và tên những người trong danh sách bầu cử theo thứ tự A, B, C (nơi không
có điều kiện in phiếu thì ban kiểm phiếu ghi danh sách bầu cử trên phiếu), đóng
dấu của BCH cấp triệu tập đại hội ở góc trái phía trên phiếu bầu.

–  Người bầu
cử nếu không bầu cho ai trong danh sách bầu cử thì gạch giữa cả họ và tên của
người mà mình không bầu.

–  Phiếu hợp
lệ và phiếu không hợp lệ:

+ Phiếu hợp lệ
là phiếu do ban (tổ) kiểm phiếu phát ra; phiếu bầu đủ hoặc thiếu số lượng cần bầu;
phiếu bầu mà trong danh sách bầu cử chỉ có một người, người bầu cử gạch hoặc
không gạch tên người trong danh sách bầu cử.

+ Phiếu không hợp
lệ là phiếu không do ban (tổ) kiểm phiếu phát ra; phiếu bầu nhiều hơn số lượng
quy định; phiếu không bầu cho ai trong danh sách bầu cử có nhiều người; phiếu bầu
người ngoài danh sách bầu cử; phiếu có đánh dấu hoặc dùng nhiều loại mực; phiếu
ký tên hoặc viết thêm.

4.   Điều
kiện trúng cử.

–  Người
trúng cử phải đạt quá một nửa số phiếu tín nhiệm của đại biểu hoặc hội viên có
mặt lúc bầu cử.

–  Trường
hợp số người đạt số phiếu quả nửa nhiều hơn số lượng cần bầu thì người trúng cử
là người có số phiếu tín nhiệm cao hơn (lấy từ cao xuống thấp cho đủ số lượng cần
bầu).

–  Trường
hợp cuối danh sách bầu cử có nhiều người đạt số phiếu quá bán ngang nhau và nhiều
hơn số lượng cần bầu thì đoàn chủ tịch lập danh sách những người có số phiếu
quá bán ngang nhau để đại hội tiến hành bầu lại, người trúng cử là người có số
phiếu cao hơn, không cần quá một nửa. Trường hợp bầu lại mà số phiếu vẫn ngang
nhau thì có bầu tiếp hay không do đại hội quyết định.

5.   Quyền
ứng cử và đề cử.

a.   Quyền
ửng cử.

–  Hội
viên có quyền ứng cử vào BCH các cấp, dù là đại biểu hay không là đại biểu của
đại hội. hội viên không phải là đại biểu của đại hội ứng cử vào BCH từ cấp cơ sở
trở lên, thì trước đại hội 15 ngày phải gửi đến BCH triệu tập đại hội: đơn xin ứng
cử, bản khai tóm tắt lý lịch bản thân có tự nhận xét ưu, khuyết điểm và được
BCH tổ chức cơ sở hội xác nhận.

–  Chỉ có
đại biểu chính thức của đại hội đại biểu và hội viên của đại hội toàn thể hội
viên mới có quyền ứng cử đại biểu dự đại hội cấp trên.

–  Ủy viên
BCH của cấp nào có quyền ứng cử để bầu vào ban thường vụ và ban kiểm tra của cấp
đó. Ủy viên ban thường vụ của cấp nào có quyền ứng cử để được bầu làm chủ tịch,
phó chủ tịch của cấp đó. Trường hợp không bầu ban thường vụ thì ủy viên BCH có
quyền ứng cử để được bầu làm chủ tịch, phó chủ tịch cấp đó.

b.   Quyền
đề cử.

–  Đại biểu
của đại hội có quyền đề cử hội viên là đại biểu hay không là đại biểu của đại hội
vào BCH tổ chức hội cấp mình.

–  Trường
hợp đề cử hội viên không phải là đại biểu đại hội vào BCH tổ chức hội cấp mình,
người đề cử phải báo cáo bằng văn bản về lý lịch, tư cách của người được đề cử
và phải được sự đồng ý của người đó.

–  Đại biểu
của đại hội có quyền đề cử đại biểu của đại hội để bầu làm đại biểu dự đại hội
cấp trên.

–  Hội
viên ở đại hội toàn thể hội viên có quyền đề cử hội viên (kể cả người vắng mặt
có lý do) để bầu vào BCH và đại biểu dự đại hội cấp trên.

–  BCH triệu
tập đại hội có trách nhiệm chuẩn bị nhân sự bầu BCH khóa mới và bầu đại biểu dự
đại hội cấp trên.

6.    Bầu
các cơ quan làm việc của đại hội.

a.Bầu đoàn chủ
tịch đại hội.

–  Đoàn chủ
tịch là cơ quan điều hành công việc của đại hội; làm việc theo nguyên tắc tập
thể, quyết định theo đa số.

–  Đoàn chủ
tịch do đại hội bầu. BCH triệu tập đại hội giới thiệu số lượng và nhân sự đoàn
chủ tịch. Đại hội biểu quyết về số lượng và danh sách nhân sự đoàn chủ tịch.

b.   Bầu
đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu.

Bầu đoàn thư
ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu do đoàn chủ tịch giới thiệu,
đại hội biểu quyết thông qua về số lượng và danh sách nhân sự của từng cơ quan
giúp việc đại hội.

7.   Bầu
Ban chấp hành và bầu đại biểu dự đại hội cấp trên.

a.   Bầu
Ban chấp hành.

–  Đoàn chủ
tịch báo cáo với đại hội về phương hướng xây dựng BCH, tiêu chuẩn, số lượng ủy
viên và cơ cấu BCH khóa mới. Đại hội thào luận và biểu quyết về số lượng ủy
viên BCH.

–  Tiến
hành ứng cử và đề cử ủy viên BCH khóa mới.

–  Đoàn chủ
tịch tổng hợp danh sách ứng cử, đề cử ủy viên BCH. Xem xét việc cho người xin rút
khỏi danh sách bầu cử.

–  Lấy biểu
quyết về danh sách bầu cử.

–  Bầu ban
kiểm phiếu.

–  Ban kiểm
phiếu: hướng dẫn thủ tục bỏ phiếu; phát phiếu, thu phiếu, kiểm phiếu; công bố kết
quả kiểm phiểu; niêm phong phiếu bầu.

–  Đoàn chủ
tịch xin ý kiến đại hội về kết quả bầu cử.

b.   Bầu
đại biểu dự đại hội cấp trên.

–  Bầu đại
biểu chính thức trước; bầu đại biểu dự khuyết (nếu có) sau.

–  Đoàn chủ
tịch báo cáo đại hội về tiêu chuẩn, cơ cấu và số lượng đại biểu do BCH tổ chức
hội cấp trên phân bổ.

–  Tiến
hành ứng cử, đề cử đại biểu dự đại hội cấp trên.

–  Đoàn chủ
tịch tổng hợp danh sách ứng cử, đề cử đại biểu dự đại hội cấp trên. Xem xét việc
cho người xin rút khỏi danh sách bầu cử. Lấy biểu quyết về danh sách bầu cử.

Nếu trong ban
kiểm phiếu bầu BCH có người ứng cử hoặc được đề cử bầu làm đại biểu dự đại hội
cấp trên, đoàn chủ tịch giới thiệu người khác thay thế để đại hội bầu bổ sung
nhân sự ban kiểm phiếu. Nếu không có người ứng cử hoặc được đề cử thì tiếp tục
sử dụng ban kiểm phiếu bầu BCH để phục vụ cho việc bầu cử đại biểu dự đại hội cấp
trên.

–  Tiến
hành bầu cử:

+ Danh sách bầu
đại biểu chính thức và đại biểu dự khuyết được lập chung một danh sách; bầu đại
biểu chính thức trước; bầu đại biểu dự khuyết (nếu có) sau. Trường hợp bầu đại
biểu chính thức đã đủ số lượng mà vẫn còn một số đại biểu có số phiếu được bầu
nhiều hơn một nửa so với số đại biểu hoặc hội viên có mặt trước khi bỏ phiếu,
thì đại biểu dự khuyết được lấy trong số các đại biểu đó theo kết quả được bầu
từ cao xuống thấp. Nếu còn thiếu đại biểu dự khuyết theo quy định, có bầu tiếp
hay không do đại hội quyết định.

+ Danh sách bầu
cử lần sau có giới thiệu bổ sung đại biểu ngoài danh sách bầu cử lần trước hay
không do đại hội quyết định.

8.   Bầu
ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ban kiểm tra và trưởng ban kiểm tra
trong phiên họp đầu tiên của BCH.

Sau khi BCH mới
được bầu, đoàn chủ tịch ủy nhiệm cho một đ/c trong số ủy viên BCH triệu tập đại
hội được tái cử làm nhiệm vụ triệu tập phiên họp đầu tiên của BCH để bầu: ban
thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ban kiểm tra, trưởng ban kiểm tra.

Đồng chí được
đoàn chủ tịch ủy nhiệm điều hành hội nghị BCH bầu chủ tọa hội nghị (sau khi bầu
được chủ tọa hội nghị, đ/c ủy viên BCH được ủy quyền hết nhiệm vụ, trở về vị
trí ủy viên BCH).

Chủ tọa hội nghị
điều hành hội nghị: bầu thư ký hội nghị; thông qua chương trình làm việc của hội
nghị.

a.   Bầu
ban thường vụ:

–  Số lượng
ủy viên ban thường vụ nhiều nhất không quá 1/3 số lượng ủy viên BCH do đại hội
bầu. BCH tổ chức cơ sở hội có dưới 9 ủy viên bầu chủ tịch, phó chủ tịch kiêm
công tác kiểm tra.

–  Chủ tọa
hội nghị báo cáo về tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu ban thường vụ.

–  Hội nghị
tiến hành ứng cử, đề cử.

    
+ Các đ/c ủy viên BCH ứng cử và đề cử bầu ban thường vụ trong số ủy viên BCH.

+ Khi cần thiết
hoặc do hội nghị yêu cầu, đ/c chủ tọa hội nghị báo cáo danh sách nhân sự ban
thường vụ do BCH khóa trước chuẩn bị.

+ Chủ tọa hội
nghị tổng hợp danh sách ứng cử, đề cử báo cáo hội nghị.

Hội nghị thảo
luận và biểu quyết thông qua danh sách bầu cử (những đ/c xin rút khỏi danh sách
bầu cử phải được đa số ủy viên BCH đồng ý). Danh sách bầu cử có số dư hay không
do BCH quyết định.

–  Bầu tổ
kiểm phiếu.

–  Tiến
hành bầu cử; kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử.

Nếu bầu lần thứ
nhất chưa đủ số lượng, có bầu tiếp cho đủ số lượng hay không do hội nghị quyết
định.

b.   Bầu
chủ tịch, phó chủ tịch.

–  Chủ tọa
hội nghị báo cáo về tiêu chuẩn và ý kiến giới thiệu của cấp ủy cùng cấp về nhân
sự chủ tịch, phó chủ tịch để hội nghị xem xét.

–  Những
người ứng cử hoặc được đề cử chức danh chủ tịch, phó chủ tịch phải là những người
đã trúng cử ủy viên ban thường vụ.

–  Hội nghị
tiến hành ứng cử, đề cử.

–  Tiến
hành bầu cử; kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử (bầu chủ tịch trước, bầu phó
chủ tịch sau).

  Các
đồng chí trúng cử điều hành ngay công việc của BCH sau khi được bầu.

Trong phiên họp
này sau khi bầu chủ tịch, phó chủ tịch, BCH các cấp hội giới thiệu nhân sự tham
gia BCH cấp trên trực tiếp.

c.    Bầu
ban kiểm tra và trưởng ban kiểm tra.

–  Số lượng
ủy viên ban kiểm tra của cấp nào do BCH cấp đó quyết định theo hướng dẫn của
ban kiểm tra TW Hội, trong đó có 1/3 là ủy viên BCH. BCH hội cơ sở có từ 9 ủy
viên trở lên bầu ban kiểm tra, đ/c phó chủ tịch làm trưởng ban kiểm tra. BCH tổ
chức cơ sở hội có dưới 9 ủy viên không bầu ban kiểm tra mà phân công đ/c phó chủ
tịch phụ trách công tác kiểm tra.

–  Chủ tọa
hội nghị báo cáo tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu ủy viên ban kiểm tra. Hội nghị thảo
luận và biểu quyết thông qua số lượng ủy viên ban kiểm tra.

–  Chủ tọa
hội nghị báo cáo danh sách nhân sự ban kiểm tra do BCH triệu tập đại hội chuẩn
bị.

–  Hội nghị
thảo luận, tiến hành ứng cử, đề cử, biểu quyết thông qua danh sách bầu ủy viên
ban kiểm tra và trưởng ban kiểm tra.

–  Tiến
hành bầu cử; kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử (bầu ủy viên ban kiểm tra trước,
bầu trưởng ban kiểm tra sau).

9.   Việc
chuẩn y kết quả bầu cử.

a.   Chuẩn
y kết quả bầu cử.

–  Sau đại
hội, BCH hoàn chỉnh các văn bản đề nghị BCH tổ chức hội cấp trên trực tiếp chuẩn
y kết quả bầu cử: BCH, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ban kiểm tra và
trưởng ban kiểm tra, đồng thời gửi văn bản giới thiệu nhân sự của tổ chức hội cấp
mình (đã được cấp ủy địa phương cho ý kiến) tham gia BCH tổ chức hội cấp trên
trực tiếp nhiệm kỳ 2017 – 2022.

–  Khi nhận
được văn bản của tổ chức hội cấp dưới về việc đề nghị chuẩn y kết quả bầu cử
các chức danh, BCH, ban thường vụ, ban kiểm tra, trưởng ban kiểm tra, tổ chức hội
cấp trên trực tiếp xem xét chuẩn y.

b.   Biên
bản bầu cử.

–  Biên bản
bầu cử lập thành 03 bản có chữ ký của đ/c thay mặt đoàn chủ tịch và trưởng ban
kiểm phiếu. Ban kiểm phiếu niêm phong phiếu bầu để đoàn chủ tịch giao cho BCH
khóa mới lưu trữ.

–  Nội
dung biên bản bầu cử.

+ Tổng số đại
biểu hoặc tổng số hội viên được triệu tập có mặt dự đại hội.

+ Số đại biểu
hoặc số hội viên bị bác tư cách dự đại hội.

+ Số ủy viên
BCH cấp triệu tập đại hội vắng mặt suốt thời gian đại hội.

+ Số đại biểu
chính thức vắng mặt không có đại biểu dự khuyết thay thế.

+ Tổng số đại
biểu hoặc hội viên có mặt khi bầu cử.

+ Số phiếu phát
ra.

+ Số phiếu thu
về.

+ Số phiếu hợp
lệ.

+ Số phiếu
không hợp lệ.

+ Số phiếu bầu
đủ số lượng.

+ Số phiếu bầu
thiếu so với số lượng cần bầu (trong đó thiếu 1, thiếu 2 …).

+ Số phiếu được
bầu từ cao xuống thấp của từng người trong danh sách bầu cử (tính theo tỉ lệ số
đị biểu hoặc hội viên có mặt lúc bầu cử).

+ Danh sách những
người trúng cử.

IV. THỜI GIAN
TIẾN HÀNH ĐẠI HỘI.

1. Cấp cơ sở:(phường,
xã, thị trấn và tổ chức “487”):

Thời gian đại hội 
từ 1 đến 1,5 ngày. Bắt đầu từ tháng 1/2017, hoàn thành vào tháng 4/2017. Đại
hội điểm vào đầu tháng 01/2017.

2. Cấp quận,
huyện và tổ chức 487 tương đương.

Thời gian đại hội
tối đa không quá 2,5 ngày. Bắt đầu từ tháng 4/2017, hoàn thành vào tháng
6/2017. Đại hội điểm vào đầu tháng 4/2017.

3. Cấp Thành
phố.

Thời gian đại hội
tối đa không quá 3 ngày trong tháng 9 /2017.

Trước khi Đại
hội chính thức, các cấp phường, xã, thị trấn, quận, huyện, thành
phố cần có hội nghị trù bị để làm công tác chuẩn bị như: thông qua
chương trình Đại hội, bầu cử Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký Đại hội,
Ban Thẩm tra tư cách đại biểu, thông qua quy chế làm việc của Đại
hội. Thời gian hội nghị trù bị do cấp triệu tập Đại hội quyết
định.

V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN:

1. BCH Hội
Cựu chiến binh các cấpquán triệt Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 31 tháng 3
năm 2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Thông tri số  08 -TT/TU
ngày  15 tháng 7 năm 2016 về lãnh đạo Đại hội Hội CCB các cấp
tiến tới Đại hội Hội CCB Việt Nam và TP.HCM nhiệm kỳ V (2017 – 2022)
và hướng dẫn này đến các tổ chức Hội. Xây dựng kế hoạch chuẩn bị
tổ chức Đại hội và các tiểu ban: Nội dung (văn kiện), nhân sự, đảm
bảo vật chất, ở cấp cơ sở và những quận, huyện, tổ chức Hội “487”
tương đương, không có điều kiện thành lập Ban tổ chức Đại hội thì
BCH, Ban Thường vụ phân công trực tiếp lãnh đạo và chuẩn bị cho Đại
hội.

2.Những tổ
chức Hội thành lập mới, chia tách, sáp nhập trong nhiệm kỳ cũng
tiến hành Đại hội và làm đủ các nội dung theo hướng dẫn trên. Nhiệm
kỳ đầu tiên không nhất thiết là 5 năm để phù hợp với thời gian đại
hội của các cấp Hội trong toàn quốc.

3.Trong quá
trình chuẩn bị đại hội nhất là vấn đề nhân sự cán bộ chủ
chốt (Chủ tịch, các Phó Chủ tịch) nơi nào có khó khăn thì các đồng
chí chủ trì lãnh đạo Hội cấp trên phải trực tiếp làm việc với cấp
ủy và tổ chức Hội cấp dưới để tạo sự đồng thuận cao.

– Những đồng
chí dự kiến thay thế Chủ tịch, Phó Chủ tịch từ cơ sở đến cấp
quận, huyện mới tham gia BCH lần đầu nên báo cáo cấp ủy bổ sung vào
làm công tác Hội trước Đại hội từ 3 – 6 tháng để nắm tình hình,
tạo thuận lợi cho công tác bầu cử ở Đại hội.

– Đối với
các đồng chí hội viên CCB tự ứng cử để bầu vào BCH, trước Đại hội
15 ngày phải gửi đơn, hồ sơ có ý kiến nhận xét và nhất trí của tổ
chức cơ sở Hội, tổ chức Hội cấp trên trực tiếp, gửi về Tiểu ban
nhân sự Đại hội hoặc Ban Thường vụ  cấp triệu tập Đại hội. Nếu
là đảng viên phải được chi ủy nơi đảng viên sinh hoạt và Đảng ủy cơ
sở đồng ý.

– Giải quyết
kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo hướng dẫn của Ban kiểm
tra Trung ương Hội và Thành Hội.

4. Phân công
thông qua văn kiện báo cáo và nhân sự Đại hội.

– Ban Thường
vụ tổ chức Hội cấp trên trực tiếp thông qua các dự thảo văn kiện và
nhân sự BCH mới trước khi báo cáo cấp ủy trực tiếp.

– Đối với các
tổ chức Hội “487” trực thuộc Thành hội, Thường trực Thành Hội sẽ
trực tiếp thông qua các văn kiện báo cáo Đại hội và nhân sự BCH mới
trước khi báo cáo cấp ủy trực tiếp.

5. Tổ chức
đại hội điểm để rút kinh nghiệm.

a. Đại hội
cấp cơ sở:

– Cấp cơ sở
phường, xã, thị trấn: Mỗi quận, huyện chọn một Hội cơ sở để Đại
hội điểm rút kinh nghiệm chung (thời gian hoàn thành Đại hội điểm
cấp cơ sở đầu tháng 01 năm 2017).

Các Hội CCB
quận, huyện và Hội CCB “487” trên cơ sở có trách nhiệm chọn và chỉ
đạo đơn vị Đại hội điểm làm tốt mọi công tác chuẩn bị, báo cáo cho
Thành hội kế hoạch tiến hành Đại hội điểm, mời đại diện các đơn
vị trong quận, huyện, đơn vị tham dự.

b. Đại hội
điểm cấp quận, huyện và tương đương:

BCH Thành Hội
chỉ định 5 quận, huyện và Hội “487” trên cơ sở tiến hành đại hội
điểm gồm:

– Cụm 1:
Hội CCB quận 10.

– Cụm 2:
Hội CCB quận 6.

– Cụm 3:
Hội CCB quận Bình Tân.

– Cụm 4:
Hội CCB huyện Bình Chánh.

– Cụm 5:
Hội CCB Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn.

Hội CCB quận,
huyện, Hội CCB “487” trên cơ sở được chỉ định Đại hội điểm, cần làm
tốt mọi công tác chuẩn bị tiến hành Đại hội, báo cáo về Thành hội
kế hoạch tổ chức Đại hội; Thời gian thông qua văn kiện, nhân sự Đại
hội, gửi thư mời đại diện lãnh đạo các đơn vị trong cụm, Thường
trực và cơ quan Thành hội tham dự.

6. Chế độ báo
cáo.

Sau đại hội, từng
cấp tổng hợp kết quả đại hội báo về với tổ chức hội cấp trên trực tiếp. Nội
dung báo cáo gồm: Tổng hợp ý kiến tham gia vào các văn kiện của tổ chức hội cấp
trên (dự thảo báo cáo chính trị, báo cáo bổ sung, sửa đổi Điều lệ Hội của BCH
TW Hội); biên bản bầu cử BCH, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ban kiểm
tra, trưởng ban kiểm tra và đại biểu dự đại hội cấp trên trực tiếp; sơ yếu lý lịch
chủ tịch, phó chủ tịch (theo mẫu) và danh sách BCH, ban kiểm tra, đại biểu (cả
dự khuyết) dự đại hội cấp trên trực tiếp (theo mẫu).

Riêng cấp
quận, huyện ngoài các nội dung báo cáo theo quy định, sau đại hội
cấp cơ sở tổng hợp kết quả báo cáo về Thành hội nội dung báo cáo
gồm: Tiến độ, thời gian hoàn thành đại hội; các đồng chí dự kiến
bầu chức danh chgủ tịch, phó chủ tịch không trúng cử; các tổ chức
hội không bầu được chức danh chủ tịch, phó chủ tịch; tổng hợp ý
kiến tham gia vào báo cáo bổ sung, sửa đổi điều lệ Hội của BCH Trung
ương Hội; tổng hợp chất lượng ban Chấp hành ( theo mẫu).

Hướng dẫn
này  được áp dụng đối với Đại hội từ cấp cơ sở đến cấp Thành
phố. Quá trình thực hiện có vướng mắc kịp thời báo cáo về Thường
trực Thành hội (qua Ban Tổ chức chính sách) để bổ sung, sửa đổi.

                                               TP.Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 8 năm
2016                                

                                                            
CHỦ TỊCH

                                                           
Nguyễn Văn Chương

                                                                Đã ký

Có thể bạn quan tâm

Để lại bình luận