Trang chủ Lifehacks Hướng dẫn 16-HD/TWĐTN-BTC 2018 thực hiện Điều lệ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Hướng dẫn 16-HD/TWĐTN-BTC 2018 thực hiện Điều lệ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

bởi sharescript_songoku

BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
***

ĐOÀN TNCS HỒ
CHÍ MINH
—————

Số: 16
HD/TWĐTN-BTC

Hà Nội, ngày 17
tháng 8 năm 2018

 

HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN ĐIỀU LỆ ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đoàn thông qua ngày
13/12/2017, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh như sau:

1. Điều 1
(khoản 2, 3).
Về kết nạp đoàn viên

1.1. Điều kiện độ tuổi và trình
độ học vấn

a. Tại thời điểm xét kết nạp,
người được kết nạp vào Đoàn tuổi từ 16 (từ đủ 15 tuổi + 1 ngày) và không quá 30
tuổi.

b. Thanh niên Việt Nam có lý lịch
rõ ràng là người khai đầy đủ, trung thực tất cả các nội dung liên quan đến lịch
sử chính trị và các vấn đề lịch sử hiện nay của bản thân theo mẫu sơ yếu lý lịch
do Trung ương Đoàn ban hành.

c. Người được kết nạp vào Đoàn
tối thiểu có trình độ tiểu học. Đối với thanh niên đang sinh sống ở miền núi,
biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế
– xã hội đặc biệt khó khăn thì vận dụng linh hoạt.

1.2. Xét kết nạp đoàn viên
trong một số trường hợp

a. Trường hợp thanh niên có
nguyện vọng vào Đoàn, hăng hái tham gia các hoạt động do Đoàn tổ chức, có tín
nhiệm với thanh niên, nhưng có bố mẹ, anh, chị, em ruột đang bị giam giữ, trước
khi xét kết nạp phải xin ý kiến của cấp ủy đảng cùng cấp.

b. Trường hợp thanh niên làm việc
trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chưa có tổ chức Đoàn, hăng hái tham gia
các hoạt động do Đoàn tổ chức ở nơi cư trú, có tín nhiệm với thanh niên và có
nguyện vọng vào Đoàn thì chi đoàn nơi cư trú xét, đề nghị, ban chấp hành Đoàn
xã, phường, thị trấn ra quyết định chuẩn y kết nạp.

1.3. Thủ tục kết nạp đoàn viên

a. Thanh niên vào Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh tự nguyện viết đơn, báo cáo lý lịch của mình với chi đoàn, chi đoàn cơ
sở.

b. Được học Điều lệ Đoàn và
trang bị những kiến thức cơ bản về Đoàn trước khi kết nạp.

c. Được một đoàn viên hoặc một
đảng viên (với những nơi chưa có tổ chức Đoàn) giới thiệu. Đoàn viên hoặc đảng
viên giới thiệu phải là người cùng công tác, lao động hoặc học tập với người được
giới thiệu ít nhất 3 tháng liên tục.

– Đối với hội viên Hội Liên hiệp
thanh niên Việt Nam do tập thể chi hội giới thiệu.

– Đối với hội viên Hội Sinh
viên Việt Nam do ban chấp hành chi hội giới thiệu.

– Đối với đội viên Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh do tập thể chi đội giới thiệu.

d. Hội nghị chi đoàn, chi đoàn
cơ sở tiến hành xét kết nạp từng người một với sự biểu quyết tán thành của trên
một phần hai số đoàn viên có mặt tại hội nghị và được đoàn cấp trên trực tiếp
ra quyết định chuẩn y (đối với chi đoàn); đối với chi đoàn cơ sở thì ra nghị
quyết kết nạp.

Trường hợp đặc biệt ở miền núi,
biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế
– xã hội đặc biệt khó khăn các đơn vị công tác phân tán không có điều kiện họp
được toàn thể chi đoàn, nếu được đoàn cấp trên đồng ý thì việc xét kết nạp có
thể do ban chấp hành chi đoàn xét và đoàn cấp trên trực tiếp chuẩn y.

đ. Trường hợp thanh niên đang học
bậc trung học phổ thông nơi chưa có tổ chức chi đoàn thì việc kết nạp đoàn viên
do ban chấp hành đoàn trường thực hiện.

1.4. Quy trình công tác phát
triển đoàn viên

a. Bước 1: Chi đoàn, đoàn cơ sở
tổ chức tuyên truyền giới thiệu về tổ chức Đoàn cho thanh niên, thông qua các
loại hình tổ chức và các phương thức hoạt động của Đoàn, Hội, Đội.

b. Bước 2: Chi đoàn, đoàn cơ sở
xây dựng kế hoạch kết nạp đoàn viên.

– Lập danh sách thanh niên tiên
tiến và đội viên trưởng thành.

– Lựa chọn đối tượng theo các
tiêu chuẩn kết nạp đoàn viên.

– Phân công đoàn viên giúp đỡ,
dự kiến thời gian bồi dưỡng, thời gian tổ chức kết nạp.

c. Bước 3: Chi đoàn, đoàn cơ sở
bồi dưỡng giáo dục, rèn luyện thanh, thiếu niên vào Đoàn.

– Mở lớp bồi dưỡng tìm hiểu về
Đoàn, lựa chọn những thanh niên có đủ tiêu chuẩn xét kết nạp (nơi có điều kiện
có thể cấp giấy chứng nhận đã học qua lớp bồi dưỡng tìm hiểu về Đoàn cho thanh,
thiếu niên).

– Ở những nơi không có điều kiện
mở lớp tập trung thì có hình phù hợp để thanh niên học tập thức, nghiên cứu sau
đó kiểm tra.

d. Bước 4: Tiến hành các thủ tục
và tổ chức kết nạp đoàn viên mới.

– Chi đoàn hướng dẫn thanh niên
tự khai lý lịch và viết đơn (theo mẫu sổ đoàn viên).

– Hội nghị chi đoàn xét, báo
cáo lên ban chấp hành đoàn cấp trên.

– Ban chấp hành đoàn cấp trên
ra quyết định chuẩn y kết nạp.

– Chi đoàn tổ chức kết nạp đoàn
viên mới, trao Huy hiệu Đoàn, Thẻ đoàn viên.

– Hoàn chỉnh hồ sơ để quản lý
đoàn viên, tiếp tục bồi dưỡng tạo điều kiện để đoàn viên mới rèn luyện.

Đối với những nơi không có chi
đoàn, ban chấp hành đoàn cơ sở hoặc chi đoàn cơ sở thực hiện quy trình công tác
phát triển đoàn viên và quyết định kết nạp đoàn viên.

2. Điều 3.

2.1. Điều 3 (khoản 2). Quyền của
đoàn viên trong việc ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn.

a. Quyền ứng cử

– Đoàn viên có quyền ứng cử để
bầu vào ban chấp hành các cấp của Đoàn, dù đoàn viên đó là đại biểu hay không
là đại biểu của đại hội.

– Đoàn viên không phải là đại
biểu của đại hội, ứng cử vào ban chấp hành Đoàn từ cấp huyện và tương đương trở
lên phải gửi đơn xin ứng cử, sơ yếu lý lịch và nhận xét của ban chấp hành Đoàn
cấp cơ sở nơi đoàn viên đang sinh hoạt đến ban chấp hành Đoàn cấp triệu tập đại
hội chậm nhất 15 ngày trước khi khai mạc đại hội.

– Trường hợp đoàn viên đang
sinh hoạt tại địa phương (đơn vị) này được tín nhiệm giới thiệu để bầu vào cơ
quan lãnh đạo của đoàn ở địa phương (đơn vị) khác thì phải chuyển sinh hoạt
đoàn về nơi đó trước khi thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự ứng cử (trừ trường
hợp được chỉ định).

Ví dụ: Đoàn viên sinh hoạt
tại xã A nhưng được tín nhiệm giới thiệu để bầu tham gia cơ quan lãnh đạo đoàn
của xã B thì đoàn viên đó phải chuyển sinh hoạt đoàn về xã B trước khi thực hiện
quy trình giới thiệu nhân sự ứng cử.

– Tại đại hội đoàn viên, mọi
đoàn viên đều có quyền ứng cử để bầu làm đại biểu đi dự đại hội Đoàn cấp trên,
trường hợp đoàn viên không có mặt tại đại hội có thể ứng cử bằng đơn.

– Đại biểu chính thức của đại hội
đại biểu, hội nghị đại biểu có quyền ứng cử để bầu làm đại biểu đi dự đại hội đại
biểu hoặc hội nghị đại biểu Đoàn cấp trên.

b. Quyền đề cử

– Tại đại hội đoàn viên, tất cả
đoàn viên đều có quyền đề cử đoàn viên để bầu vào ban chấp hành và bầu làm đại
biểu đi dự đại hội đại biểu Đoàn cấp trên.

– Tại đại hội đại biểu, các đại
biểu chính thức đều có quyền đề cử những đoàn viên là đại biểu và những đoàn
viên không là đại biểu để bầu vào ban chấp hành (trường hợp đề cử cán bộ đoàn
ngoài tuổi đoàn viên thì phải là đại biểu chính thức của đại hội) hoặc đề cử đại
biểu chính thức vào danh sách bầu đoàn đại biểu đi dự đại hội Đoàn cấp trên.

– Trường hợp bầu trực tiếp bí
thư tại đại hội thì đại biểu chính thức có quyền:

+ Đề cử ủy viên ban chấp hành để
bầu làm bí thư (theo cách bầu thứ nhất tại mục 7.4, Điều 8 của Hướng dẫn này).

+ Đề cử đoàn viên là đại biểu
hoặc không là đại biểu để bầu làm bí thư (theo cách bầu thứ hai tại mục 7.4, Điều
8 của Hướng dẫn này).

– Các ủy viên ban chấp hành có
quyền đề cử ủy viên ban chấp hành để bầu vào ban thường vụ (những nơi không có
ban thường vụ thì đề cử để bầu bí thư, phó bí thư), đề cử ủy viên ban thường vụ
để bầu làm bí thư, phó bí thư.

– Ban chấp hành cấp triệu tập đại
hội có trách nhiệm báo cáo với đại hội về công tác chuẩn bị nhân sự ban chấp
hành khóa mới, được quyền giới thiệu danh sách để bầu vào ban chấp hành đoàn
khóa mới và đoàn đại biểu dự đại hội đại biểu Đoàn cấp trên.

– Khi đề cử người vào danh sách
bầu cử, người đề cử phải cung cấp trích ngang lý lịch của người được đề cử cho đại
hội, hội nghị.

– Việc cho rút tên hay không
cho rút tên khỏi danh sách bầu cử do Đại hội (hội nghị) quyết định bằng hình thức
biểu quyết (giơ tay hoặc phiếu biểu quyết).

c. Quyền bầu cử

Đại biểu chính thức đủ tư cách
có quyền bầu cử trong đại hội, hội nghị.

2.2. Điều 3
(khoản 3). Tham gia hoạt động Đoàn tại nơi cư trú.

a. Đoàn viên có quyền tham gia
hoạt động Đoàn tại nơi cư trú và báo cáo với chi đoàn nơi đang học tập, lao động,
công tác.

b. Chi đoàn, đoàn cơ sở xã, phường,
thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện để đoàn viên tham gia hoạt động đoàn tại
nơi cư trú. Chi đoàn nơi cư trú có trách nhiệm nhận xét về việc tham gia hoạt động
nơi cư trú của đoàn viên khi đoàn viên có yêu cầu. Nhận xét phải có xác nhận của
Đoàn cơ sở.

c. Khi tham gia hoạt động đoàn
tại nơi cư trú, đoàn viên được tham dự và đóng góp ý kiến tại các buổi sinh hoạt
định kỳ của chi đoàn (nếu được ban chấp hành chi đoàn mời dự) nhưng không được
tham gia biểu quyết các vấn đề của chi đoàn. Trường hợp cần thiết về công tác
cán bộ, nếu có tín nhiệm để bầu vào cơ quan lãnh đạo thì phải chuyển hồ sơ đoàn
viên về nơi cư trú trước khi thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự ứng cử.
Đoàn viên hoạt động đoàn tại nơi cư trú ứng cử (hoặc được giới thiệu ứng cử)
vào ban chấp hành đoàn xã, phường, thị trấn phải được sự đồng ý của cấp ủy đảng
xã, phường, thị trấn, đoàn cấp trên trực tiếp. Trường hợp đoàn viên là đảng
viên phải được sự đồng ý của chi bộ nơi học tập, lao động, công tác.

3. Điều 4.

3.1. Điều 4 (khoản 3). Việc xóa
tên trong danh sách đoàn viên

a. Chi đoàn xem xét quyết định
xóa tên đoàn viên và báo cáo lên đoàn cấp trên trực tiếp đối với trường hợp
đoàn viên không tham gia sinh hoạt đoàn hoặc không đóng đoàn phí ba tháng trong
một năm mà không có lý do chính đáng.

b. Trường hợp đoàn viên thường
xuyên đi học tập, lao động, công tác ở xa không quá 1 năm, trong thời gian đó
đoàn viên có báo cáo với ban chấp hành chi đoàn và sau mỗi đợt đi về vẫn tham
gia sinh hoạt, đóng đoàn phí đầy đủ và có những đóng góp cho hoạt động của chi
đoàn thì không coi là bỏ sinh hoạt và không xóa tên trong danh sách đoàn viên.

3.2. Điều 4
(khoản 4). Về đoàn viên danh dự

a. Đối tượng xét kết nạp

Những người đã trưởng thành
đoàn có tâm huyết, có nhiều đóng góp với Đoàn, có uy tín trong thanh thiếu niên
và xã hội, đồng ý làm đoàn viên danh dự.

b. Quy trình, thủ tục và thẩm
quyền xét kết nạp

– Trong quá trình công tác, hoạt
động, tổ chức cơ sở đoàn nhận thấy có những người đủ tiêu chuẩn và sẵn sàng làm
đoàn viên danh dự thì báo cáo ban thường vụ huyện đoàn và tương đương xem xét
quyết định.

– Đoàn cơ sở tổ chức lễ kết nạp
đoàn viên danh dự trang trọng, có tính tôn vinh người được kết nạp và giáo dục
đối với đoàn viên, thanh thiếu nhi.

c. Quyền và nghĩa vụ của đoàn
viên danh dự

– Được tham dự một số sinh hoạt
và hoạt động của Đoàn.

– Được tham gia thảo luận, hoạt
động và đề xuất ý kiến về các công việc của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

– Tích cực tham gia vào công
tác giáo dục đoàn viên, thanh thiếu nhi, tuyên truyền, mở rộng ảnh hưởng của
Đoàn trong thanh thiếu nhi và xã hội.

d. Các trường hợp thôi là đoàn
viên danh dự

– Đoàn viên danh dự có đề nghị
xin thôi là đoàn viên danh dự thì ban thường vụ đoàn cấp huyện nơi kết nạp hoặc
nơi đoàn viên danh dự sinh sống, học tập, công tác ra thông báo cho thôi là đoàn
viên danh dự.

– Đoàn viên danh dự vi phạm
pháp luật, kỷ luật, đạo đức có ảnh hưởng đến uy tín của Đoàn thì ban thường vụ
đoàn cấp huyện nơi kết nạp hoặc nơi người đó sinh sống, học tập, công tác quyết
định xóa tên đoàn viên danh dự.

3.3. Điều 4
(khoản 5). Về công tác quản lý đoàn viên

a. Hồ sơ và quản lý đoàn viên

Mỗi đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh
đều có Sổ đoàn viên, Huy hiệu Đoàn và Thẻ đoàn viên.

– Hồ sơ đoàn viên: là Sổ đoàn
viên theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn ban hành. Sổ đoàn viên do Đoàn cơ sở,
chi đoàn cơ sở quản lý. Đối với các trường tương đương cấp huyện trong khối trường
học, hồ sơ đoàn viên do Đoàn trường quản lý.

– Quản lý đoàn viên:

+ Ban chấp hành chi đoàn phải
có Sổ chi đoàn theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn ban hành.

+ Ban chấp hành đoàn cơ sở có sổ
danh sách đoàn viên, theo dõi kết nạp đoàn viên và trao Thẻ đoàn viên; sổ giới
thiệu và tiếp nhận sinh hoạt đoàn.

+ Hằng năm, ban chấp hành chi
đoàn có trách nhiệm ghi nhận xét ưu, khuyết điểm, khen thưởng, kỷ luật và kết
quả phân loại đoàn viên vào sổ của từng đoàn viên.

+ Chi đoàn, đoàn cơ sở hàng
quý; đoàn cấp huyện, cấp tỉnh và tương đương 06 tháng, 01 năm có trách nhiệm
báo cáo đầy đủ tình hình công tác đoàn viên của đơn vị mình đối với đoàn cấp
trên trực tiếp.

+ Đoàn viên phải có sổ đoàn
viên để lưu kết quả đánh giá, nhận xét, phân loại đoàn viên hằng năm. Khuyến
khích các cơ sở Đoàn ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các nghiệp vụ
trong công tác quản lý đoàn viên.

b. Sử dụng Huy hiệu Đoàn

– Cán bộ, đoàn viên đeo Huy hiệu
Đoàn vào các ngày lễ của Đoàn, lễ kết nạp đoàn viên và các sinh hoạt, hội họp của
Đoàn.

– Khuyến khích đoàn viên đeo
Huy hiệu Đoàn trong giờ làm việc, trong giờ học.

c. Thẻ đoàn viên

– Thẻ đoàn viên có giá trị chứng
nhận tư cách đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn
thống nhất phát hành.

– Đoàn viên được cấp Thẻ đoàn
viên trong lễ kết nạp hoặc chậm nhất không quá 1 tháng kể từ ngày được kết nạp
vào Đoàn. Việc cấp Thẻ đoàn viên do ban thường vụ đoàn cấp huyện quyết định.

– Thẻ đoàn viên được dùng để
đăng ký tham gia sinh hoạt đoàn tạm thời và xuất trình khi cần.

– Đoàn viên không được cho người
khác mượn Thẻ đoàn viên; khi trưởng thành đoàn, đoàn viên được giữ lại Thẻ đoàn
viên.

– Đoàn viên bị kỷ luật khai trừ
thì bị thu hồi Thẻ đoàn viên; đoàn viên sử dụng Thẻ đoàn viên sai mục đích thì
tùy mức độ bị xem xét xử lý kỷ luật. Ban chấp hành chi đoàn, ban thường vụ đoàn
cơ sở có trách nhiệm thu hồi Thẻ đoàn viên và nộp cho đoàn cấp huyện quản lý.

– Trung ương Đoàn quản lý số lượng
và số hiệu thẻ đoàn viên trên toàn quốc. Các cấp bộ đoàn quản lý số lượng và số
hiệu thẻ đoàn viên của địa phương, đơn vị.

d. Việc khôi phục hồ sơ đoàn
viên, Thẻ đoàn viên khi thất lạc

– Trường hợp thất lạc Thẻ đoàn
viên nhưng còn Sổ đoàn viên

Trường hợp thất lạc Thẻ đoàn
viên nhưng còn Sổ đoàn viên thì đoàn viên làm đơn gửi ban chấp hành chi đoàn để
đề nghị đoàn cơ sở tiến hành thủ tục cấp lại Thẻ đoàn viên. Trên cơ sở đề nghị
của chi đoàn, ban chấp hành Đoàn cơ sở xem xét đề nghị ban thường vụ Đoàn cấp
huyện cấp lại Thẻ cho đoàn viên.

– Trường hợp thất lạc Sổ đoàn
viên nhưng còn Thẻ đoàn viên

+ Trong trường hợp này, đoàn
viên chỉ được cấp lại Sổ đoàn viên mới khi vẫn tham gia sinh hoạt liên tục
trong quá trình thất lạc Sổ đoàn viên và được ban chấp hành chi đoàn chứng nhận
đến thời điểm đề nghị được cấp lại Sổ.

+ Quy trình, thủ tục đề nghị cấp
lại Sổ đoàn viên: Đoàn viên làm đơn đề nghị được cấp lại Sổ đoàn viên gửi ban
chấp hành chi đoàn để đề nghị ban chấp hành đoàn cơ sở xem xét cấp lại Sổ đoàn
viên. Trong trường hợp đoàn viên chuyển đến đơn vị lao động, học tập, công tác
nhưng bị thất lạc Sổ đoàn viên mà hiện tại vẫn đang sinh hoạt đoàn đầy đủ thì
khi đề nghị được cấp lại Sổ đoàn viên mới phải có xác nhận tư cách đoàn viên của
Đoàn cơ sở nơi sinh hoạt trước khi mất Sổ đoàn viên (trong thời gian không quá
03 tháng tính đến ngày đề nghị được cấp lại Sổ đoàn viên). Sổ đoàn viên cấp lại
được Đoàn cơ sở đóng dấu xác nhận “Sổ cấp lại” vào thời điểm cấp lại sổ. Nếu là
chi đoàn cơ sở thì trực tiếp thực hiện quy trình, thủ tục đối với đoàn viên bị
thất lạc Sổ đoàn viên.

– Trường hợp thất lạc Thẻ đoàn
viên và Sổ đoàn viên nhưng còn quyết định (nghị quyết) chuẩn y kết nạp đoàn
viên thì đoàn viên làm đơn gửi ban chấp hành chi đoàn để đề nghị cấp lại Sổ
đoàn viên và để đoàn cơ sở tổng hợp, trình ban thường vụ đoàn cấp huyện cấp lại
Thẻ đoàn viên theo quy định.

– Trường hợp khác: Đối với các
trường hợp bị thất lạc hồ sơ đoàn viên nếu không đảm bảo điều kiện để khôi phục
lại thì bồi dưỡng, xét kết nạp đoàn viên như Điều 1, Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh.

đ. Chuyển sinh hoạt đoàn

– Nguyên tắc:

+ Đoàn viên khi thay đổi nơi cư
trú, đơn vị công tác, học tập phải chuyển sinh hoạt đoàn.

+ Chi đoàn, đoàn cơ sở, chi
đoàn cơ sở có trách nhiệm chuyển sinh hoạt Đoàn cho đoàn viên.

– Quy trình chuyển sinh hoạt
đoàn:

+ Đoàn viên khi chuyển sinh hoạt
đoàn thì đề nghị ban chấp hành chi đoàn (hoặc chi đoàn cơ sở) nơi đang sinh hoạt
để được chuyển sinh hoạt.

+ Trách nhiệm của ban chấp hành
chi đoàn:

Nhận xét đoàn viên vào Sổ đoàn
viên và thu đoàn phí đến thời điểm chuyển sinh hoạt đoàn (trường hợp đoàn viên
sinh hoạt tại chi đoàn cơ sở thì ban chấp hành chi đoàn cơ sở nhận xét, thu
đoàn phí và trực tiếp tiến hành thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn cho đoàn viên).

Giới thiệu đoàn viên đến đoàn cơ
sở để làm tiếp thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn. Tiếp nhận đoàn viên do đoàn cơ sở
hoặc chi đoàn cơ sở giới thiệu đến sinh hoạt.

+ Trách nhiệm của đoàn cơ sở,
chi đoàn cơ sở:

Trường hợp đoàn viên chuyển
sinh hoạt trong cùng một đoàn cơ sở thì ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu
đoàn viên về sinh hoạt tại chi đoàn mới.

Trường hợp đoàn viên chuyển
sinh hoạt sang đoàn cơ sở khác thì ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu đến ban
chấp hành đoàn cơ sở mới.

Khi tiếp nhận đoàn viên từ nơi
khác giới thiệu đến, ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu đoàn viên về sinh hoạt
tại chi đoàn trực thuộc.

– Một số trường hợp khác:

+ Đoàn viên là bộ đội xuất ngũ,
chuyển ngành, là học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp các trường đang trong thời
gian chờ để chuyển lĩnh vực công tác, học tập, lao động mới nếu thời gian chờ từ
03 tháng trở lên thì phải chuyển sinh hoạt về cơ sở đoàn nơi đoàn viên cư trú.

+ Chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời:

Đoàn viên đi học tập, lao động,
công tác, đoàn viên là học sinh, sinh viên trong thời gian nghỉ hè, đi thực tập,
thực tế với thời gian không quá 03 tháng thì chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời đến
cơ sở đoàn nơi học tập, lao động, công tác hoặc nơi cư trú mới. Đoàn cơ sở (chi
đoàn cơ sở) có trách nhiệm làm thủ tục giới thiệu và tiếp nhận đoàn viên chuyển
sinh hoạt đoàn tạm thời.

Việc chuyển sinh hoạt đoàn tạm
thời có thể thực hiện bằng thẻ đoàn viên hoặc giấy chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời
theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn quy định.

Trong thời gian sinh hoạt tạm
thời, đoàn viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 2, Điều 3
của Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trừ quyền ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan
lãnh đạo của Đoàn nơi đang sinh hoạt tạm thời.

+ Đoàn viên chuyển đến những
nơi chưa có tổ chức Đoàn vẫn phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn như đã quy
định. Khi đến nơi mới, xuất trình hồ sơ và báo cáo với tổ chức Đảng, khi chuyển
công tác đi nơi khác đề nghị tổ chức Đảng nhận xét ưu, khuyết điểm và giới thiệu
về ban chấp hành đoàn cơ sở nơi tiếp nhận đoàn viên. Trường hợp nơi đoàn viên
lao động, học tập, công tác không có tổ chức Đảng, Đoàn thì đoàn viên đó phải
sinh hoạt Đoàn ở nơi cư trú.

+ Trường hợp do thất lạc hồ sơ
đoàn viên thì thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn phải có bản tường trình và xác nhận
của cơ sở đoàn nơi chuyển đi, được làm lại hồ sơ tại nơi chuyển đến. Trường hợp
còn thẻ đoàn viên hoặc những văn bản xác nhận là đoàn viên, đảm bảo các quy định
của Điều lệ Đoàn thì làm lại sổ đoàn viên tại nơi chuyển đến (theo mục 3.3, Điều
4, Khoản 5, điểm d của Hướng dẫn này). Các trường hợp khác thì bồi dưỡng, xét kết
nạp đoàn viên như Điều 1, Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

e. Chuyển sinh hoạt đoàn ra nước
ngoài, từ nước ngoài về nước:

– Chuyển sinh hoạt Đoàn ra nước
ngoài

Đoàn viên ra nước ngoài công
tác, lao động, học tập thời gian từ trên 3 tháng đến 12 tháng thì chuyển sinh
hoạt đoàn tạm thời. Trước khi ra nước ngoài, đoàn viên báo cáo chi đoàn, đoàn
cơ sở nơi đang sinh hoạt. Sau khi kiểm tra quyết định của cấp có thẩm quyền cho
đoàn viên ra nước ngoài công tác, lao động, học tập, đoàn cơ sở nơi trực tiếp
quản lý đoàn viên cấp “Giấy giới thiệu chuyển sinh hoạt Đoàn ra ngoài nước” cho
đoàn viên (theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn ban hành). Khi ra nước ngoài,
đoàn viên mang theo giấy chuyển sinh hoạt đoàn để đăng ký tham gia sinh hoạt với
tổ chức Đoàn nơi đến. Nếu nơi đến chưa có tổ chức Đoàn thì đăng ký danh sách với
tổ chức Đảng để được theo dõi, giúp đỡ và xác nhận thời gian tham gia hoạt động
tại nước ngoài (hồ sơ đoàn viên lưu tại Đoàn cơ sở trong nước).

Đoàn viên ra nước ngoài từ 1
năm trở lên thì làm thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn. Ban chấp hành chi đoàn nơi
đoàn viên đang sinh hoạt ghi nhận xét vào sổ đoàn viên, thu đoàn phí đến thời
điểm chuyển sinh hoạt đoàn và giới thiệu lên Đoàn cơ sở (trường hợp đoàn viên
sinh hoạt tại chi đoàn cơ sở thì ban chấp hành chi đoàn cơ sở nhận xét, thu
đoàn phí và trực tiếp tiến hành thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn cho đoàn viên).
Trên cơ sở đó, Ban chấp hành Đoàn cơ sở (chi đoàn cơ sở) viết “Giấy giới thiệu
chuyển sinh hoạt Đoàn ra ngoài nước” (theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn
ban hành) va giới thiệu đoan viên đến Đoàn cấp cơ sở nơi đoan viên đến lao động,
học tập, công tác (hồ sơ đoàn viên lưu tại Đoàn cơ sở trong nước). Đoàn cơ sở
tiếp nhận và giới thiệu đoàn viên về tham gia sinh hoạt tại một chi đoàn phù
hợp. Trường hợp cấp ủy tiếp nhân đoàn viên thi phân công đảng viên trong chi bộ
Đảng tại cơ sở phụ trách, quản lý đoàn viên trong thời gian ở nước ngoài, đồng
thời báo cáo với cấp ủy Đang cấp trên về việc tiếp nhận đoàn viên.

Trường hợp nơi đoàn viên lao động,
học tập, công tác chưa có tổ chức Đoàn và chưa có tổ chức Đảng thì đoàn viên được
miễn chuyển sinh hoạt Đoàn. Đoàn viên phải đảm bảo có sự liên hệ với tổ chức
đoàn nơi sinh hoạt ở Việt Nam.

– Chuyển sinh hoạt Đoàn từ nước
ngoài về Việt Nam

Trước khi đoàn viên trở về Việt
Nam, tổ chức Đoàn hoặc cấp ủy (lãnh đạo đơn vị) xác nhận thời gian sinh hoạt tạm
thời hoặc thời gian tham gia hoạt động Đoàn tại nước ngoài. Khi đoàn viên về Việt
Nam, báo cáo chi đoàn (gửi kèm theo bản nhận xét về quá trình tham gia sinh hoạt
đoàn ở nước ngoài cho chi đoàn). Ban chấp hành chi đoàn tiếp nhận ban nhận
xét và báo cáo Đoàn cấp trên trực tiếp về việc tiếp nhận đoàn viên.

Đối với những nơi chưa có tổ
chức Đoàn nhưng có tổ chức Đảng ở ngoài nước thì trước khi về nước đoàn viên đề
nghị tổ chức Đảng xác nhận thời gian sinh hoạt hoặc tham gia hoạt động tại nước
ngoài, khi về Biệt Nam báo cáo Đoàn và cơ sở và gửi kèm theo theo bản nhận xét
về quá trình tham gia sinh hoạt, hoạt động ở nước ngoài (nếu có) và đề nghị
đoàn cơ sở chuyển sinh hoạt đoàn về chi đoàn, nộp đoàn phí theo quy định trong
thời gian hoạt động, công tác ở nước ngoài. Ban chấp hành Đoàn cơ sở trực
tiếp nhận và chuyển đoàn viên về chi đoàn phù hợp.

Trường hợp đoàn viên được miễn
chuyển sinh hoạt đoàn: khi về nước có báo cáo quá trình hoạt động ở nước
ngoài, nếu đảm bảo điều kiện theo quy định thì tổ chức cơ sở Đoàn thực hiện
việc tiếp nhận sinh hoạt đoàn cho đoàn viên theo quy định.

f. Về quản lý đoàn viên đi lao
động ở xa, thời gian không ổn định

Đoàn viên lao động ở xa, thời
gian không ổn định là những đoàn viên rời khỏi địa phương nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú đến địa phương khác để lao động với việc làm và thời gian không ổn định,
không có điều kiện sinh hoạt Đoàn thường xuyên nơi cư trú.

– Trách nhiệm của đoàn viên:

+ Trước mỗi đợt đi lao động ở
xa phải báo cáo với ban chấp hành chi đoàn về địa chỉ nơi đến để chi đoàn, đoàn
cơ sở hướng dẫn thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời và giúp đỡ.

+ Khi đến nơi lao động, đoàn
viên liên hệ với chi đoàn, đoàn cơ sở nơi đến để đăng ký tham gia sinh hoạt
đoàn; được dùng thẻ đoàn viên hoặc giấy chuyển sinh hoạt đoàn để sinh hoạt tạm
thời.

– Trách nhiệm của cơ sở đoàn
nơi đoàn viên đi:

Chi đoàn lập sổ theo dõi danh
sách đoàn viên kèm theo địa chỉ nơi đến của số đoàn viên đi lao động ở xa, thời
gian không ổn định và báo cáo cho đoàn cơ sở để theo dõi. Đoàn cơ sở chuyển
sinh hoạt đoàn tạm thời cho đoàn viên bằng giấy chuyển sinh hoạt hoặc hướng dẫn
đoàn viên dùng thẻ đoàn viên để đăng ký sinh hoạt tạm thời.

– Trách nhiệm của cơ sở đoàn
nơi đoàn viên đến:

+ Đoàn cơ sở tiếp nhận thủ tục
sinh hoạt tạm thời và giới thiệu đoàn viên về các chi đoàn.

+ Những địa bàn tập trung đông
đoàn viên là lao động tự do và đã có đăng ký tạm trú thì đoàn cơ sở ở nơi đó có
thể thành lập các chi đoàn trực thuộc để tổ chức các hoạt động.

4. Điều 5
(khoản 2).
Số lượng ủy viên ban chấp hành
đoàn các cấp

4.1. Chi đoàn

a. Có dưới 09 đoàn viên: có bí
thư, nếu cần thiết thì có thể có 01 phó bí thư.

b. Có từ 09 đoàn viên trở lên:
ban chấp hành có từ 03 đến 05 ủy viên, trong đó có bí thư và phó bí thư.

4.2. Đoàn cơ sở: ban chấp hành có
từ 05 đến 15 ủy viên. Nếu ban chấp hành có dưới 09 ủy viên thì có bí thư và 01
phó bí thư; có từ 09 ủy viên trở lên thì bầu ban thường vụ gồm bí thư, phó bí
thư và các ủy viên ban thường vụ; trường hợp cần thiết, sau khi xin ý kiến và
được sự đồng ý của cấp ủy đảng cùng cấp và đoàn cấp trên trực tiếp ban chấp
hành có thể bầu 02 phó bí thư.

4.3. Đoàn cấp huyện: ban chấp
hành có từ 15 đến 33 ủy viên; ban thường vụ có từ 05 đến 11 ủy viên. Trong ban
thường vụ có bí thư và từ 01 đến 02 phó bí thư, trường hợp đặc biệt có thể có
03 phó bí thư do ban chấp hành quyết định sau khi xin ý kiến và được sự đồng ý
của cấp ủy đảng cùng cấp và đoàn cấp trên trực tiếp.

4.4. Đoàn cấp tỉnh: ban chấp
hành có từ 21 đến 45 ủy viên; ban thường vụ có từ 07 đến 15 ủy viên và không
quá 3 phó bí thư.

a. Tỉnh đoàn Thanh Hóa, Tỉnh
đoàn Nghệ An được phép bầu không quá 55 ủy viên ban chấp hành, 17 ủy viên ban
thường vụ và 04 phó bí thư. Thành đoàn Hà Nội, Thành đoàn thành phố Hồ Chí Minh
được phép bầu không quá 61 ủy viên ban chấp hành, 19 ủy viên ban thường vụ và
04 phó bí thư.

b. Trường hợp đặc biệt do ban
thường vụ Trung ương Đoàn quyết định.

5. Điều 6.

5.1. Điều 6 (khoản 2): thành lập,
chuyển giao, tiếp nhận, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức đoàn;
thay đổi cấp bộ đoàn (nâng cấp, hạ cấp)

a. Thành lập tổ chức Đoàn

– Thẩm quyền: việc thành lập tổ
chức đoàn do đoàn cấp trên trực tiếp quyết định sau khi hiệp y thống nhất chủ
trương với cấp ủy cùng cấp (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp uỷ). Riêng đối
với việc thành lập đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở và đoàn bộ phận,
thực hiện theo quy định tại mục 5.2, Điều 6, Khoản 2, điểm a của Hướng dẫn này.

– Quy trình, thủ tục

+ Cấp ủy đảng (hoặc lãnh đạo
đơn vị nếu chưa có cấp ủy) gửi hồ sơ đến tổ chức đoàn có thẩm quyền thành lập,
gồm:

Văn bản đề nghị thành lập tổ chức
đoàn tại đơn vị. Đề án thành lập tổ chức đoàn.

Dự thảo phương hướng hoạt động
của tổ chức Đoàn trong thời gian lâm thời.

Danh sách trích ngang ban chấp
hành lâm thời dự kiến chỉ định hoặc danh sách ban chấp hành hiện tại (áp dụng đối
với tổ chức đoàn vẫn đảm bảo số lượng ban chấp hành khi nâng cấp hoặc hạ cấp).

Lý lịch theo mẫu quy định (bản
gốc có dán ảnh mới nhất và có xác nhận của cấp ủy đảng hoặc lãnh đạo đơn vị đối
với những nơi chưa có cấp uỷ) đối với các chức danh ủy viên ban thường vụ, Phó
Bí thư, Bí thư.

Danh sách đoàn viên.

+ Tổ chức đoàn có thẩm quyền tiếp
nhận và thẩm định hồ sơ; làm việc với cấp ủy, lãnh đạo đơn vị (có biên bản làm
việc).

+ Tổ chức đoàn có thẩm quyền ra
Quyết định thành lập; phối hợp với cấp ủy, lãnh đạo đơn vị tổ chức lễ công bố
quyết định thành lập tổ chức đoàn.

+ Sau khi tổ chức đoàn được
thành lập, đơn vị ra quyết định thành lập có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức đoàn
mới thành lập thực hiện hồ sơ đề nghị cấp con dấu theo quy định.

Lưu ý: Trong trường hợp đoàn cấp
trên có chủ trương thành lập đoàn cấp dưới thì chủ động làm việc cấp uỷ cấp dưới
(hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp uỷ) để thống nhất chủ trương thành lập tổ
chức đoàn.

b. Chuyển giao và tiếp nhận tổ
chức đoàn

– Các trường hợp chuyển giao và
tiếp nhận tổ chức đoàn:

+ Chuyển giao và tiếp nhận một
tổ chức đoàn được tiến hành khi có sự thay đổi địa giới hành chính, cơ cấu tổ
chức, cơ cấu ngành,v.v…

+ Đơn vị có tổ chức đoàn chuyển
đến nơi mới không tiếp tục nằm trong sự quản lý lãnh đạo của địa phương hay cơ
quan quản lý cũ.

+ Trường hợp một bộ phận đoàn
viên của tổ chức đoàn ở quá xa trung tâm điều hành và quản lý gây nhiều khó
khăn trong chỉ đạo và sinh hoạt đoàn thì có thể chuyển giao bộ phận đó về với tổ
chức đoàn theo khu vực hành chính nơi cơ quan, đơn vị đóng trụ sở sau khi xin ý
kiến của đoàn cấp trên trực tiếp.

– Cấp chuyển giao, tiếp nhận:

+ Ban thường vụ đoàn cơ sở chuyển
giao, tiếp nhận chi đoàn.

+ Ban thường vụ đoàn cấp huyện chuyển
giao, tiếp nhận đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở.

+ Ban thường vụ đoàn cấp tỉnh
chuyển giao, tiếp nhận đoàn cấp huyện.

+ Trường hợp cấp bộ đoàn chuyển
giao hoặc tiếp nhận không ngang cấp với tổ chức đoàn được chuyển giao, tiếp nhận
(đoàn cấp huyện về trực thuộc đoàn cơ sở, đoàn cơ sở về trực thuộc chi đoàn…)
thì ban thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp của các đơn vị chuyển giao, tiếp nhận
trên cơ sở làm việc với tổ chức đoàn và cấp ủy các đơn vị để thống nhất quyết định
chuyển giao, tiếp nhận tổ chức Đoàn.

– Thủ tục chuyển giao và tiếp
nhận:

+ Công văn đề nghị của tổ chức
đoàn chuyển đi gửi đoàn cấp trên trực tiếp và cấp bộ đoàn tiếp nhận.

+ Công văn của cấp bộ đoàn cấp
trên trực tiếp có tổ chức Đoàn chuyển đi gửi cấp bộ đoàn tiếp nhận.

+ Danh sách ban chấp hành đoàn,
ủy ban kiểm tra, cán bộ đoàn chuyên trách (nếu có); bảng thống kê số lượng, chất
lượng đoàn viên, đội ngũ cán bộ đoàn và tổ chức đoàn của đơn vị chuyển đi.

+ Quyết định của cấp bộ đoàn có
trách nhiệm tiếp nhận.

– Nội dung chuyển giao và tiếp
nhận:

+ Tình hình tư tưởng của cán bộ,
đoàn viên thanh niên.

+ Công tác tổ chức, cán bộ.

+ Những nhiệm vụ công tác đang
tiến hành cần tiếp tục giải quyết.

+ Các loại văn bản, sổ sách
đoàn vụ và tài chính, tài sản.

c. Chia tách, sáp nhập, hợp nhất
tổ chức Đoàn

– Chia tách tổ chức đoàn trong
các trường hợp:

Có sự chia tách đơn vị hành
chính, cơ quan, doanh nghiệp, trường học, v.v… thành các đơn vị (như chia tách
một tỉnh, huyện, xã thành nhiều tỉnh, huyện, xã; chia tách một bộ, sở thành nhiều
bộ, sở; v.v…) theo đó, tổ chức Đoàn thuộc các đơn vị này cũng chia tách thành
hai hay nhiều tổ chức Đoàn.

– Sáp nhập, hợp nhất tổ chức
đoàn trong các trường hợp:

Có sự sáp nhập hoặc hợp nhất
đơn vị hành chính, cơ quan, doanh nghiệp, trường học, v.v… thành một tổ chức
đoàn (như sáp nhập hoặc hợp nhất hai hay nhiều tỉnh, huyện, xã thành một tỉnh,
huyện, xã; sáp nhập hai hay nhiều bộ, sở thành một bộ, sở; v.v…) theo đó, tổ chức
đoàn thuộc các đơn vị này cũng sáp nhập, hợp nhất thành một tổ chức Đoàn.

– Việc chia tách, sáp nhập, hợp
nhất tổ chức đoàn có thể diễn ra đồng thời trong trường hợp chia tách các bộ phận
của hai hay nhiều đơn vị hành chính, cơ quan, doanh nghiệp, trường học v.v… để
sáp nhập hoặc hợp nhất các bộ phận đó lại thành một đơn vị (như tách một hay
nhiều huyện của hai hay nhiều tỉnh để thành lập tỉnh mới) theo đó tổ chức đoàn
của những đơn vị này cũng được chia tách để sáp nhập hoặc hợp nhất thành một tổ
chức đoàn mới.

Việc xác định cấp của tổ chức
đoàn được chia tách, sáp nhập, hợp nhất do đoàn cấp trên trực tiếp quyết định.

– Thẩm quyền quyết định chia
tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức đoàn

+ Chia tách:

Ban thường vụ đoàn cấp trên trực
tiếp xem xét quyết định chia tách tổ chức đoàn.

Sau khi thống nhất với cấp ủy đảng
(nếu có) của đơn vị chia tách, ban thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định
ban chấp hành, ban thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư lâm thời của các tổ chức đoàn
mới chia tách.

+ Sáp nhập, hợp nhất:

Ban thường vụ đoàn cấp trên trực
tiếp xem xét quyết định sáp nhập, hợp nhất tổ chức đoàn.

Sau khi thống nhất với cấp ủy đảng
(nếu có) của đơn vị mới sáp nhập, ban thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định
ban chấp hành, ban thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư lâm thời của tổ chức đoàn mới
sáp nhập.

– Hồ sơ chia tách, sáp nhập gồm:

+ Văn bản đề nghị của tổ chức
Đoàn được chia tách, các tổ chức Đoàn được sáp nhập gửi cấp bộ đoàn cấp trên trực
tiếp.

+ Đề án chia tách hoặc sáp nhập
tổ chức Đoàn có ý kiến nhất trí của cấp ủy (nếu có).

+ Bản sao quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập đơn vị hành chính, cơ quan,
doanh nghiệp, trường học .v.v…

– Trường hợp chia tách để sáp
nhập thành một tổ chức Đoàn mới thì thẩm quyền quyết định và thủ tục như thành
lập tổ chức Đoàn mới.

d. Giải thể tổ chức Đoàn

– Trường hợp áp dụng: đối với
các đơn vị đã giải thể về mặt chính quyền hoặc những chi đoàn không còn đủ số
lượng đoàn viên theo quy định.

– Thẩm quyền: cấp bộ Đoàn nào
quyết định thành lập thì cấp bộ Đoàn đó có thẩm quyền ra quyết định giải thể và
báo cáo Đoàn cấp trên trực tiếp.

– Quy trình, thủ tục:

+ Tổ chức Đoàn phải giải thể có
văn bản báo cáo cấp ủy đảng (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp ủy) về việc đề
nghị giải thể.

+ Tổ chức Đoàn phải giải thể gửi
văn bản đề nghị giải thể có ý kiến đồng ý của cấp ủy hoặc lãnh đạo đơn vị và
các văn bản có liên quan đến nguyên nhân giải thể cho Đoàn cấp trên trực tiếp.

+ Đoàn cấp trên trực tiếp xem
xét hồ sơ, làm việc với tổ chức Đoàn và cấp ủy đảng hoặc lãnh đạo đơn vị thống
nhất chủ trương (có biên bản làm việc).

+ Đoàn cấp trên trực tiếp ban
hành quyết định giải thể.

Trong trường hợp đoàn cấp dưới
không chủ động thực hiện quy trình giải thể tổ chức đoàn, đoàn cấp trên có quyền
làm việc cấp uỷ cấp dưới (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp uỷ) để thống nhất
chủ trương giải thể tổ chức đoàn.

đ. Thay đổi cấp bộ Đoàn (nâng cấp,
hạ cấp)

– Trường hợp áp dụng: khi tổ chức
Đoàn có sự thay đổi về số lượng đoàn

viên hoặc thay đổi về quy mô,
cơ cấu tổ chức.

– Thẩm quyền: Đoàn cấp trên trực
tiếp quyết định.

– Quy trình, thủ tục:

+ Tổ chức đoàn đề nghị thay đổi
cấp bộ Đoàn gửi toàn bộ hồ sơ đề nghị cho Đoàn cấp trên trực tiếp gồm:

Công văn đề nghị thay đổi cấp bộ
Đoàn có ý kiến thống nhất của cấp ủy đơn vị (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp
ủy).

Đề án thay đổi cấp bộ Đoàn.

Dự thảo phương hướng hoạt động
của tổ chức Đoàn trong thời gian lâm thời sau khi thay đổi cấp bộ Đoàn.

Danh sách trích ngang ban chấp
hành lâm thời dự kiến chỉ định.

Lý lịch theo mẫu quy định (bản
gốc có dán ảnh mới nhất và có xác nhận của cơ quan chủ quản) đối với các chức
danh ủy viên ban thường vụ (nếu có), Bí thư, Phó Bí thư.

+ Tổ chức Đoàn có thẩm quyền tiếp
nhận và thẩm định hồ sơ; làm việc với tổ chức Đoàn, cấp ủy, lãnh đạo đơn vị để
thống nhất (có biên bản làm việc).

+ Ban Thường vụ Đoàn có thẩm
quyền ra quyết định thay đổi cấp bộ Đoàn; phối hợp tổ chức lễ trao quyết định.

+ Tổ chức Đoàn thay đổi cấp bộ
Đoàn tiến hành các thủ tục đề nghị cấp đổi con dấu theo quy định.

Trong trường hợp đoàn cấp trên
thấy cần thiết có chủ trương thay đổi cấp bộ Đoàn (nâng cấp, hạ cấp) thì chủ động
làm việc cấp uỷ cấp dưới (hoặc lãnh đạo đơn vị nếu chưa có cấp uỷ) để thống nhất
chủ trương thay đổi cấp bộ Đoàn.

e. Cách tính nhiệm kỳ của tổ chức
Đoàn thành lập mới; chia tách, sáp nhập, hợp nhất; thay đổi cấp bộ Đoàn (nâng cấp,
hạ cấp)

– Thành lập mới; sáp nhập, hợp nhất:
nhiệm kỳ được tính từ thời điểm tiến hành đại hội, số thứ tự đại hội được tính
là lần thứ nhất (trừ trường hợp sáp nhập tổ chức đoàn cấp thấp hơn trở thành một
bộ phận của tổ chức đoàn cấp trên thì số thứ tự được tính theo nhiệm kỳ tổ chức
đoàn cấp trên).

– Chia tách:

+ Các đơn vị không thay đổi tên
gọi và cấp bộ đoàn thì nhiệm kỳ đại hội và số thứ tự đại hội được giữ nguyên,
không thay đổi.

+ Các đơn vị thành lập với tên
gọi mới và mô hình tổ chức bộ máy có sự thay đổi thì nhiệm kỳ được tính từ thời
điểm tiến hành đại hội. Số thứ tự đại hội được tính là lần thứ nhất.

+ Các đơn vị thay đổi tên gọi
nhưng mô hình tổ chức bộ máy không có sự thay đổi thì nhiệm kỳ đại hội và số thứ
tự đại hội được giữ nguyên, không thay đổi.

– Thay đổi cấp bộ Đoàn (nâng cấp,
hạ cấp): số thứ tự đại hội được giữ nguyên.

5.2. Điều 6 (khoản 2). Tổ chức
Đoàn tương đương cấp huyện, đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở

a. Điều kiện xét công nhận tổ
chức Đoàn tương đương cấp huyện và đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở:

– Có từ 1.000 đoàn viên trở lên
đối với đoàn tương đương cấp huyện và từ 500 đoàn viên trở lên đối với đoàn cơ
sở được giao quyền cấp trên cơ sở.

– Là đơn vị có nhiệm vụ chính
trị quan trọng, có mối liên hệ với nhiều ngành, nhiều đơn vị trong công tác và
sinh hoạt hoặc hoạt động ở nhiều lĩnh vực, địa bàn, tính chất công việc độc lập.

– Có cán bộ đoàn chuyên trách.

– Có văn phòng làm việc và nguồn
kinh phí hoạt động ổn định.

– Được cấp ủy, chính quyền cùng
cấp và đoàn cấp trên trực tiếp xác nhận và đề nghị công nhận là tổ chức Đoàn
tương đương cấp huyện hoặc đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở.

b. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ
chức Đoàn tương đương cấp huyện, đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở

– Đoàn tương đương cấp huyện trực
thuộc đoàn cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy và con dấu như đoàn cấp huyện.

– Đoàn cơ sở được giao quyền cấp
trên cơ sở (gọi tắt là đoàn cấp trên cơ sở) có nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức, con dấu, nhiệm kỳ như đoàn cấp huyện và trực thuộc sự quản lý, chỉ đạo của
đoàn cấp huyện hoặc đoàn tương đương cấp huyện.

c. Thẩm quyền quyết định công
nhận tổ chức Đoàn tương đương cấp huyện và đoàn cấp trên cơ sở:

– Ban thường vụ đoàn cấp tỉnh
căn cứ đề nghị của ban thường vụ đoàn cấp huyện và tương đương, căn cứ các điều
kiện đã quy định (tại mục 5.2, Điều 6, Khoản 2, điểm a của Hướng dẫn này) để
xét ra quyết định công nhận tổ chức Đoàn tương đương cấp huyện và đoàn cấp trên
cơ sở; đồng thời có trách nhiệm báo cáo Ban Bí thư Trung ương Đoàn.

– Tổ chức bộ máy của đoàn tương
đương cấp huyện, đoàn cấp trên cơ sở do đoàn cấp trên trực tiếp và cấp ủy cùng
cấp quyết định.

– Nếu các tổ chức Đoàn tương
đương cấp huyện, đoàn cấp trên cơ sở có sự thay đổi không còn đủ các điều kiện
quy định thì ban thường vụ đoàn cấp tỉnh xem xét, quyết định lại cho phù hợp và
báo cáo về Trung ương Đoàn.

6. Điều 7.
Về đại hội đại biểu và hội nghị đại biểu

6.1. Điều 7 (khoản 2). Về đại
biểu đại hội

a. Số lượng đại biểu

Ban chấp hành cấp triệu tập đại
hội xem xét quyết định số lượng đại biểu phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương, đơn vị.

b. Thành phần đại biểu

– Ủy viên ban chấp hành cấp triệu
tập đại hội không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (kể cả kỷ luật đảng, chính quyền,
đoàn thể). Ủy viên ban chấp hành cấp triệu tập đại hội ở đơn vị nào là đại biểu
chính thức của đoàn đại biểu đơn vị đó.

– Đại biểu do đại hội, hội nghị
đại biểu cấp dưới bầu lên theo phân bổ số lượng của ban chấp hành cấp triệu tập
đại hội. Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội phân bổ số lượng đại biểu đại hội
theo những căn cứ chủ yếu sau:

+ Số lượng đoàn viên.

+ Số lượng tổ chức trực thuộc cấp
đó.

+ Tính đặc thù, những đặc điểm
về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội…

– Đại biểu chỉ định: Chỉ chỉ định
những trường hợp cần thiết và phải bảo đảm tiêu chuẩn đại biểu. Không chỉ định những
người đã bầu cử ở cấp dưới không trúng cử chính thức hoặc dự khuyết làm đại biểu
của đại hội. Đại biểu được chỉ định không quá 5% số lượng đại biểu đại hội.
Đại biểu chỉ định là thành viên của các đoàn đại biểu nơi đại biểu đó công tác.

– Khi đại biểu chính thức (trừ ủy
viên ban chấp hành cấp triệu tập đại hội) không đến đại hội được thì đại biểu dự
khuyết thay, việc lấy đại biểu dự khuyết theo thứ tự số phiếu từ cao xuống thấp.
Trường hợp đã thay thế hết số đại biểu dự khuyết thì ban chấp hành cấp triệu tập
đại hội xem xét, quyết định chỉ định bổ sung theo đề nghị của ban thường vụ
đoàn cấp dưới.

6.2. Điều 7
(khoản 5). Về hội nghị đại biểu

a. Số lượng đại biểu

Không nhiều hơn số lượng đại biểu
của đại hội nhiệm kỳ. Việc phân bổ số lượng đại biểu của hội nghị đại biểu như
căn cứ phân bổ số lượng đại biểu đại hội đoàn.

b. Thành phần đại biểu

– Ủy viên ban chấp hành cấp triệu
tập hội nghị không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên mà chưa hết thời hạn áp dụng
kỷ luật (kể cả kỷ luật đảng, chính quyền, đoàn thể).

– Các đại biểu do ban chấp hành
cấp dưới cử lên gồm:

+ Cán bộ chủ chốt của ban chấp
hành cấp dưới.

+ Một số cán bộ đoàn chuyên
trách, không chuyên trách.

+ Đoàn viên tiêu biểu.

Danh sách đại biểu dự hội nghị
đại biểu cấp trên do ban chấp hành cấp dưới thảo luận, thống nhất đề nghị; ban
chấp hành cấp triệu tập hội nghị quyết định chuẩn y và triệu tập.

7. Điều 8:
Công tác bầu cử của Đoàn

7.1. Khi chốt danh sách bầu
ban chấp hành, ban thường vụ Đoàn các cấp phải có số dư.

7.2. Việc bỏ phiếu kín áp dụng
trong các trường hợp

a. Bầu ủy viên ban chấp hành, ủy
viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, bí thư thứ nhất và các bí thư ban chấp
hành Trung ương Đoàn.

b. Bầu đại biểu đi dự đại hội
đoàn cấp trên (kể cả đại biểu dự khuyết).

c. Bầu ủy viên ủy ban kiểm tra,
chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

7.3. Bầu cử tại hội nghị ban chấp
hành, hội nghị ủy ban kiểm tra

a. Bí thư hoặc phó bí thư đoàn
khóa cũ có trách nhiệm triệu tập phiên họp thứ nhất của ban chấp hành khóa mới
và chủ trì để bầu chủ tọa hội nghị. Trong trường hợp cần thiết, đoàn cấp trên
và cấp ủy cùng cấp thống nhất chỉ định một ủy viên ban chấp hành khóa mới làm
triệu tập viên để bầu chủ tọa hội nghị.

b. Hội nghị ban chấp hành bầu
ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm
tra. Hội nghị ủy ban kiểm tra bầu phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

c. Ban chấp hành có quyền quyết
định số lượng ủy viên ban thường vụ, phó bí thư (các bí thư đối với Trung ương
Đoàn), ủy viên ủy ban kiểm tra, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra. Số lượng ủy viên
ban thường vụ không quá một phần ba (1/3) số lượng ủy viên ban chấp hành. Số lượng
ủy viên ủy ban kiểm tra không nhiều hơn số lượng ủy viên ban thường vụ.

7.4. Việc bầu trực tiếp bí thư
tại đại hội Đoàn

a. Đại hội chi đoàn và đại hội
đoàn các cấp được trực tiếp bầu bí thư khi được sự thống nhất của đoàn cấp trên
trực tiếp và cấp ủy đảng cùng cấp

b. Tiến hành bầu theo một trong
các cách sau đây:

Cách 1: Đại hội bầu ra
ban chấp hành, sau đó bầu bí thư trong số các ủy viên ban chấp hành. Người
trúng cử chức danh bí thư đương nhiên là ủy viên ban thường vụ (nếu có ban thường
vụ).

– Cách 2: Đại hội bầu bí thư,
sau đó bầu số ủy viên ban chấp hành còn lại. Người trúng cử chức danh bí thư
đương nhiên là ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ (nếu có ban thường
vụ).

7.5. Phiếu bầu

a. Là phiếu do đại hội hoặc hội
nghị phát hành, được in hoặc viết tay sẵn danh sách bầu cử do đại hội hoặc hội
nghị đã thông qua theo vần chữ cái A,B,C… Nếu số lượng người trong danh sách
bầu cử bằng với số lượng người được bầu thì phải sử dụng phiếu bầu có cột
“đồng ý” và “không đồng ý”.

Nếu trong danh sách bầu cử có
nhiều người trùng cả họ và tên thì được phép chú thích chức danh hoặc tên cơ
quan công tác, đơn vị học tập hoặc cư trú của những người đó tại thời điểm tiến
hành bầu cử.

b. Phiếu bầu không hợp lệ là:

– Phiếu không do đại hội hoặc hội
nghị phát hành.

– Phiếu bầu thừa so với số lượng
đã được đại hội, hội nghị quyết định.

– Phiếu không bầu ai hoặc không
rõ để ai, gạch ai.

– Phiếu viết tên người ngoài
danh sách bầu cử được đại hội, hội nghị thông qua.

– Phiếu có ký hiệu riêng.

– Phiếu không ghi (hoặc không
đánh dấu) đồng ý hay không đồng ý, hoặc phiếu đánh dấu vào cả hai cột “Đồng ý”
và “Không đồng ý” đối với phiếu bầu có cột “Đồng ý” và “Không đồng ý”.

c. Phiếu bầu thiếu so với số lượng
đã được đại hội, hội nghị quyết định vẫn là phiếu hợp lệ.

7.6. Về điều kiện trúng cử

a. Kết quả bầu cử được tính là
số phiếu bầu đồng ý hợp lệ trên tổng số phiếu phát ra tại đại hội, hội
nghị.

b. Người trúng cử là người có số
phiếu đồng ý hợp lệ đạt trên một phần hai tổng số phiếu phát ra tại đại hội,
hội nghị.

c. Nhân sự không trúng cử ban
chấp hành tại Đại hội cấp dưới thì không được giới thiệu vào danh sách nhân sự
để bầu vào ban chấp hành đoàn cấp trên.

7.7. Những trường hợp khác

a. Trường hợp bầu lần thứ nhất
chưa đủ số lượng đã quyết định bầu, thì việc có tiếp tục bầu nữa hay không do đại
hội, hội nghị quyết định.

b. Nếu đại hội, hội nghị tiến
hành bầu lần thứ 2 mà vẫn thiếu số lượng định bầu thì không tiến hành bầu tiếp
nữa. Nếu là bầu các chức danh chủ chốt của Đoàn thì báo cáo với cấp ủy và đoàn
cấp trên trực tiếp quyết định. Nếu là bầu đại biểu đi dự đại hội đoàn cấp trên
thì báo cáo để ban chấp hành cấp triệu tập đại hội quyết định.

c. Bầu đại biểu dự đại hội đại
biểu đoàn cấp trên phải bầu đại biểu dự khuyết. Không lấy những người không được
quá nửa số phiếu bầu trong danh sách bầu đại biểu chính thức làm đại biểu dự
khuyết.

d. Việc bầu đại biểu dự Đại hội
Đoàn cấp trên theo nguyên tắc: bầu đại biểu chính thức trước, bầu đại biểu dự
khuyết sau. Danh sách bầu đại biểu chính thức có thể có số dư hoặc không. Trong
trường hợp danh sách bầu đại biểu chính thức có số dư, sau khi kiểm phiếu,
ngoài những đại biểu trúng cử đại biểu chính thức, các đại biểu còn lại trong
danh sách bầu cử nếu có số phiếu đạt trên 50% tổng số phiếu bầu thì Đại hội có
thể xem xét biểu quyết chọn làm đại biểu dự khuyết theo thứ tự số phiếu từ cao
xuống thấp. Trường hợp đã lấy hết số đại biểu đủ điều kiện làm đại biểu dự khuyết
mà vẫn thiếu số lượng so với số lượng được phân bổ thì đại hội tiến hành bầu bổ
sung đại biểu dự khuyết cho đủ số lượng.

8. Điều 9.
Ban chấp hành Đoàn các cấp

8.1. Điều 9 (khoản 2). Về xây dựng
ban chấp hành khóa mới

a. Xây dựng ban chấp hành bảo đảm
5 yêu cầu cơ bản sau:

– Đảm bảo tiêu chuẩn do Ban Chấp
hành Trung ương Đoàn quy định.

– Đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.

– Đảm bảo tính thiết thực.

– Đảm bảo tính kế thừa.

– Đảm bảo độ tuổi bình quân.

b. Cơ cấu ban chấp hành: Cán bộ
chuyên trách, kiêm nhiệm, chủ chốt các cấp; đoàn viên tiêu biểu có điều kiện và
khả năng hoàn thành nhiệm vụ.

– Coi trọng cán bộ trưởng thành
từ phong trào thanh niên. Đảm bảo tỷ lệ cán bộ nữ, thành phần dân tộc, cán bộ
khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội,…

– Trong dự kiến cơ cấu ban chấp
hành cần dự kiến cả nhiệm vụ sẽ được phân công sau đại hội.

– Đồng chí bí thư, phó bí thư
đoàn điều hành và ký các văn bản theo thẩm quyền ngay sau khi công bố kết quả bầu
cử Đại hội. Riêng kiện toàn bổ sung tại hội nghị thì chỉ khi có quyết định chuẩn
y của ban chấp hành đoàn cấp trên đồng chí bí thư, phó bí thư mới được ký các
văn bản theo thẩm quyền.

8.2. Điều 9
(khoản 3, Khoản 4). Cho rút tên, xóa tên, thôi giữ chức vụ và bổ sung ủy viên
ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, phó bí thư, bí thư ban chấp hành Đoàn các
cấp. Việc này áp dụng với cả ủy viên ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm
tra các cấp.

a. Việc rút tên, xóa tên, thôi
giữ chức vụ

– Uy viên ban chấp hanh chuyển
khỏi công tác Đoàn thì đương nhiên thôi tham gia ban chấp hành Đoàn các cấp tại
thời điểm quyết định chuyển công tác có hiệu lực.

– Đối với ủy viên ban chấp hanh
chuyển công tác trong hệ thống Đoàn:

+ Trường hợp ủy viên ban chấp
hanh Đoàn cấp dưới (không là ủy viên ban chấp hanh Đoàn cấp trên) khi chuyển
công tác lên cơ quan chuyên trách Đoàn cấp trên thì đương nhiên thôi tham gia
ban chấp hành Đoàn cấp dưới.

+ Trường hợp ủy viên ban chấp
hanh Đoàn cấp dưới đồng thời là ủy viên ban chấp hanh Đoàn cấp trên nếu chuyển
công tác lên cơ quan chuyên trách Đoàn cấp trên thì đương nhiên thôi tham gia
ban chấp hành Đoàn cấp dưới; việc tham gia hay không tham gia ban chấp hành
đoàn cấp trên do ban chấp hành Đoàn cấp trên quyết định.

+ Trường hợp ủy viên ban chấp
hanh Đoàn cấp trên (không là ủy viên ban chấp hanh Đoàn cấp dưới) chuyển công
tác xuống Đoàn cấp dưới thì việc có giữ ban chấp hành Đoàn cấp trên không do
ban chấp hành đoàn cấp trên quyết định.

+ Trường hợp ủy viên ban chấp
hành chuyển sang tổ chức đoàn ngang cấp thì do ban chấp hành đoàn cấp trên quyết
định.

– Đối với các chức danh bí thư,
phó bí thư đoàn các cấp trước khi thôi tham gia ban chấp hành phải báo cáo cấp ủy
đảng (ở nơi có cấp ủy đảng) và đoàn cấp trên trực tiếp.

– Nếu rút tên hoặc xóa tên
trong ban chấp hanh thì không còn là ủy viên ban thường vụ và không còn giữ chức
vụ bí thư, phó bí thư (nếu có). Nếu chỉ rút tên trong ban thường vụ thì không
còn giữ chức vụ bí thư, phó bí thư (nếu có) nhưng vẫn còn là ủy viên ban chấp
hanh. Nếu chỉ thôi giữ chức vụ bí thư, phó bí thư thì vẫn còn là ủy viên ban
thường vụ.

b. Việc bổ
sung, kiện toàn

– Chỉ bổ sung ủy viên ban chấp
hành, ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư khi khuyết các chức danh đó.
Sau khi bầu bổ sung thì gửi văn bản đề nghị, biên bản bầu cử, biên bản họp ban
chấp hành và lý lịch trích ngang của người được bầu lên đoàn cấp trên xét quyết
định công nhận trong thời hạn không quá 15 ngày.

– Chậm nhất sau 15 ngày, kể từ
ngày Đoàn cấp dưới gửi hồ sơ đề nghị chuẩn y ban chấp hành, ban thường vụ, phó
bí thư, bí thư (hồ sơ đảm bảo theo quy định), ban chấp hành Đoàn cấp trên phải
có quyết định chuẩn y (hoặc văn bản không chuẩn y).

– Bổ sung ủy viên ban chấp hanh
từ cấp tỉnh trở xuống: số lượng bổ sung trong cả nhiệm kỳ không quá số lượng ủy
viên ban chấp hành do đại hội quyết định. Việc bổ sung ủy viên ban chấp hành vượt
quá phạm vi số lượng ủy viên ban chấp hành do đại hội quyết định thì phải tổ chức
hội nghị đại biểu để bầu cử.

– Bổ sung ủy viên ban thường vụ:
ban chấp hành bầu bổ sung ủy viên ban thường vụ trong số các ủy viên ban chấp
hành.

– Kiện toàn bí thư, bổ sung phó
bí thư: ban chấp hành bầu bí thư, phó bí thư trong số các ủy viên ban thường vụ
hoặc ủy viên ban chấp hành (nếu không có ban thường vụ). Trước khi tiến hành bầu
phải được sự thống nhất của cấp ủy cùng cấp và đoàn cấp trên trực tiếp.

– Bổ sung người chưa là ủy viên
ban chấp hành vào ban thường vụ, phó bí thư, bí thư của cấp đó: ban chấp hành
tiến hành bầu bổ sung người đó vào ban chấp hành sau đó bầu vào ban thường vụ,
bầu bí thư, phó bí thư.

– Trong cùng một cuộc họp, người
vừa được bầu bổ sung vào ban chấp hành chưa có quyền bầu cử tại cuộc họp đó.

– Trường hợp cần thiết, đoàn cấp
trên trực tiếp có quyền:

+ Chỉ định người vào ban chấp
hành, ban thường vụ và giữ các chức danh theo đề nghị của ban chấp hành đoàn cấp
dưới (nếu cấp ủy cùng cấp thống nhất).

+ Chỉ định tăng thêm số lượng ủy
viên ban chấp hành cấp dưới nhưng phải đảm bảo số lượng ủy viên ban chấp hành cấp
đó không vượt quá 15% số lượng ủy viên ban chấp hành đã được đại hội quyết định.

+ Đối với cán bộ biệt phái hoặc
cử đi đào tạo thực tế ở cơ sở, đoàn cấp trên trực tiếp có quyền chỉ định tham
gia ban chấp hành, ban thường vụ và giữ các chức danh trong ban chấp hành đoàn
nơi đến. Trong trường hợp đó, số lượng ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường
vụ, phó bí thư đoàn nơi tiếp nhận cán bộ được phép cao hơn quy định tại mục 4,
Điều 5, khoản 2 của Hướng dẫn này. Cơ cấu chỉ định này không được kiện toàn, bổ
sung sau khi người giữ chức vụ kết thúc thời gian công tác.

+ Nếu việc chỉ định làm cho số lượng
ủy viên ban thường vụ vượt quá một phần ba số lượng ủy viên ban chấp hành thì
đoàn nơi tiếp nhận cán bộ được phép tăng thêm số lượng ủy viên ban chấp hành để
đảm bảo tỷ lệ theo quy định của Điều lệ Đoàn nhưng số ủy viên ban chấp hành chỉ
định thêm không quá 15% số lượng đã được đại hội quyết định.

+ Cán bộ kết thúc thời gian
công tác ở cơ sở thì thôi tham gia ban chấp hành tại thời điểm có quyết định của
cấp ra quyết định chỉ định.

8.3. Điều 9
(khoản 7). Chế độ sinh hoạt, tham gia hoạt động với cấp cơ sở của ủy viên ban
chấp hành Đoàn các cấp

a. Đối với ủy viên ban chấp
hành các cấp đang trong độ tuổi đoàn viên phải tham gia sinh hoạt theo đúng nhiệm
vụ của người đoàn viên.

b. Đối với ủy viên ban chấp
hành không trong độ tuổi đoàn viên:

– Ủy viên ban chấp hành cấp nào
thực hiện nhiệm vụ và chế độ sinh hoạt, hoạt động theo quy chế hoạt động của
ban chấp hành cấp đó.

– Nếu một đồng chí tham gia ủy
viên ban chấp hành của nhiều cấp thì thực hiện theo chế độ ủy viên ban chấp
hành cao nhất mà đồng chí đó tham gia.

c. Chế độ sinh hoạt, hoạt động
với cấp cơ sở được kiểm điểm trong báo cáo kiểm điểm hàng năm của ủy viên ban
chấp hành các cấp của Đoàn và là một trong các tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của ủy viên ban chấp hành.

9. Điều 10
(Khoản 2).
Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan chuyên trách cấp huyện và cấp tỉnh và tương đương

Thực hiện theo hướng dẫn liên tịch
giữa Ban Bí thư Trung ương Đoàn với Ban Tổ chức Trung ương Đảng và các quy định
của Đảng.

10. Điều
16 (Khoản 3).
Về quyết định kéo dài, rút
ngắn nhiệm kỳ đại hội

Đoàn cấp huyện và cấp cơ sở

a. Ban thường vụ Đoàn cấp tỉnh
được quyết định kéo dài, rút ngắn nhiệm kỳ đại hội đoàn cấp huyện và cấp cơ sở
để phù hợp với nhiệm kỳ chung nhưng không quá nửa nhiệm kỳ của cấp đó.

b. Đối với tổ chức đoàn mới
thành lập: Ban thường vụ (ở nơi không có ban thường vụ thì ban chấp hành) đoàn
cấp trên trực tiếp có quyền quyết định điều chỉnh thời gian nhiệm kỳ đại hội lần
thứ nhất để phù hợp với thời gian nhiệm kỳ đại hội đoàn cấp trên sau khi thống
nhất với cấp ủy cùng cấp (trừ những nơi không có tổ chức Đảng).

11. Điều
17.

11.1. Điều 17 (khoản 3).

a. Chi đoàn là tổ chức tế bào của
Đoàn, là hạt nhân nòng cốt đoàn kết, tập hợp thanh thiếu nhi.

– Chi đoàn sinh hoạt định kỳ 01
tháng 01 lần.

– Chi đoàn trên địa bàn dân cư ở
vùng sâu, vùng xa, miền núi, ở các đơn vị mà đoàn viên phân tán trên địa bàn rộng
hoặc thường xuyên đi công tác khỏi địa bàn, cơ quan được đoàn cấp trên xác nhận
thì 03 tháng sinh hoạt ít nhất 01 lần.

b. Các loại hình chi đoàn có tính
chất đặc thù

– Chi đoàn được thành lập trong
các đội hình thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, thanh niên xung
kích, các đội hình lao động trẻ, các đơn vị, tổ, đội, nhóm công tác, hợp tác xã
v.v… có thời gian từ 6 tháng trở lên có thể trực thuộc đoàn cấp trên trực tiếp
nơi lập ra chi đoàn đó hoặc trực thuộc đoàn cơ sở nơi các chi đoàn đó hoạt động.

– Trong các khu tập thể, khu
nhà trọ của công nhân, khu công nghiệp, khu chế xuất, các nhà máy, xí nghiệp
v.v… chưa có tổ chức Đoàn thì đoàn xã, phường, thị trấn nơi đó tiến hành thành
lập các chi đoàn trực thuộc. Các chi đoàn này sẽ là hạt nhân để tiến tới thành
lập tổ chức Đoàn trong các doanh nghiệp.

– Việc thành lập chi đoàn ở những
nơi đào tạo theo tín chỉ do ban chấp hành đoàn trường căn cứ điều kiện cụ thể
quyết định cho phù hợp trên cơ sở Hướng dẫn của Ban Bí thư Trung ương Đoàn.

– Đối với những đơn vị có liên
kết đào tạo, đoàn viên sinh hoạt và chịu sự quản lý của chi đoàn, đoàn trường
nơi đoàn viên học tập.

c. Chi đoàn tạm thời

– Trong các đội hình thanh niên
xung phong, thanh niên tình nguyện, thanh niên xung kích, các đội hình lao động
trẻ, các đơn vị, tổ, đội, nhóm công tác v.v… có thời gian từ 01 tháng đến dưới
06 tháng và có từ 03 đoàn viên trở lên chuyển đến sinh hoạt và lao động, công
tác ở cùng một địa bàn thì đoàn cấp trên trực tiếp nơi lập ra các đội hình trên
có thể ra quyết định thành lập chi đoàn sinh hoạt tạm thời, chỉ định ban chấp
hành lâm thời, bí thư của chi đoàn đó và bàn giao cho nơi nhận.

– Chi đoàn tạm thời có nhiệm vụ
tổ chức hoạt động thực hiện nghị quyết của đoàn cấp trên nơi đang sinh hoạt,
lao động, công tác, quản lý đoàn viên, thu nộp đoàn phí và giữ mối liên hệ với
cấp bộ đoàn nơi thành lập.

– Đoàn viên trong chi đoàn tạm
thời thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn như đoàn viên chuyển sinh hoạt tạm thời.

d. Ban thường vụ đoàn cấp tỉnh
và cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn về tổ chức, hoạt động và sinh hoạt chi
đoàn; tổ chức nghiên cứu, xây dựng mô hình để phát triển các loại hình chi đoàn
có tính chất đặc thù; hướng dẫn hoạt động cho chi đoàn tạm thời phù hợp điều kiện,
đặc điểm của địa phương và đảm bảo đúng nguyên tắc của Điều lệ Đoàn.

đ. Phân đoàn

– Phân đoàn là đơn vị thành lập
trên cơ sở các đoàn viên sinh hoạt trong cùng một chi đoàn có điều kiện công
tác, lao động và học tập tương đối đặc thù, hoặc có khoảng cách về địa lý, khó
khăn trong việc tham gia sinh hoạt, hoạt động chung của chi đoàn mà không có điều
kiện tách ra thành một chi đoàn độc lập.

– Nhiệm vụ của phân đoàn: là
đơn vị đoàn kết, tập hợp đoàn viên thanh niên, tổ chức cho đoàn viên tham gia
sinh hoạt và các hoạt động của Đoàn theo nghị quyết của chi đoàn; đánh giá, xếp
loại đoàn viên hàng năm và báo cáo kết quả với ban chấp hành chi đoàn để tiến
hành quy trình nhận xét, đánh giá đoàn viên của chi đoàn; được đề nghị ban chấp
hành chi đoàn xem xét giới thiệu thanh niên để đoàn cơ sở xét kết nạp vào Đoàn;
được thực hiện các nhiệm vụ do ban chấp hành chi đoàn trực tiếp ủy quyền.

– Quy trình, thủ tục thành lập
phân đoàn: căn cứ vào điều kiện học tập, lao động, công tác, ban chấp hành chi
đoàn thảo luận, thống nhất thành lập phân đoàn và phân công đoàn viên làm phân
đoàn trưởng.

– Chế độ sinh hoạt, hoạt động của
phân đoàn do ban chấp hành chi đoàn quy định nhưng phải đảm bảo các quy định của
Điều lệ Đoàn.

11.2. Điều
17 (khoản 4, 5).

a. Đoàn cơ sở là cấp trên trực
tiếp của chi đoàn. Đơn vị có từ 02 chi đoàn trở lên và có ít nhất 30 đoàn viên
thì thành lập đoàn cơ sở.

– Đối với xã, phường, thị trấn
có từ 02 chi đoàn trở lên nhưng không đủ 30 đoàn viên vẫn thành lập đoàn cơ sở.

– Ở những đơn vị đặc thù, đoàn
cơ sở có thể đề nghị thành lập đoàn bộ phận (đối với những đơn vị có cấp ủy
tương ứng về cấp) và đề nghị đoàn cấp trên trực tiếp công nhận. Đoàn bộ phận có
nhiệm vụ tổ chức thực hiện nghị quyết của đoàn cơ sở. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu
tổ chức, con dấu và nhiệm kỳ của đoàn bộ phận áp dụng như đoàn cơ sở.

b. Những chi đoàn có tính chất
đặc thù về nhiệm vụ chính trị, về địa giới hành chính hoặc đối tượng, được sự
thống nhất của cấp ủy đảng cùng cấp (nếu có) thì thành lập chi đoàn cơ sở và do
ban thường vụ đoàn cấp huyện, cấp tỉnh hoặc tương đương quyết định.

Chi đoàn cơ sở được sử dụng con
dấu theo quy định và có nhiệm vụ, quyền hạn như đoàn cơ sở.

11.3. Điều
17 (khoản 6).

a. Trong một địa bàn, lĩnh vực
hoạt động có nhiều chi đoàn, có nhu cầu liên kết phối hợp thì có thể hình thành
liên chi đoàn. Liên chi đoàn có thể trực thuộc trực tiếp đoàn cấp huyện, đoàn
cơ sở hoặc đoàn bộ phận tùy vào thực tiễn hoạt động của từng đơn vị.

b. Nhiệm vụ, quyền hạn của liên
chi đoàn:

– Hướng dẫn kiểm tra các chi
đoàn trong việc thực hiện các nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác của
ban chấp hành đoàn cấp trên.

– Xét và đề xuất với ban chấp
hành đoàn cấp trên trực tiếp những đề nghị của chi đoàn về công tác tổ chức,
khen thưởng, kỷ luật đoàn viên và cán bộ đoàn.

c. Nhiệm kỳ của liên chi đoàn
là 5 năm 2 lần.

– Ban chấp hành liên chi đoàn
có số lượng từ 03 đến 11 ủy viên và không nhiều hơn số lượng ủy viên ban chấp
hành đoàn cấp trên trực tiếp. Trường hợp liên chi đoàn có từ 09 ủy viên ban chấp
hành trở lên có thể bầu ban thường vụ gồm: bí thư, 01 phó bí thư và 01 ủy viên
ban thường vụ.

11.4. Điều
17 (khoản 7).

a. Trường hợp đơn vị chủ quản cấp
trên của doanh nghiệp không có tổ chức Đoàn thì chi đoàn, đoàn cơ sở sẽ trực
thuộc huyện đoàn, tỉnh đoàn. Nếu đơn vị chủ quản cấp trên có tổ chức Đoàn khối,
đoàn ngành thì chi đoàn, đoàn cơ sở sẽ trực thuộc đoàn khối, đoàn ngành.

b. Trường hợp có từ 03 đoàn
viên trở lên đang làm việc trong cùng doanh nghiệp ngoài nhà nước nơi chưa có tổ
chức Đoàn, song các đoàn viên này hiện đang cư trú trên cùng một địa bàn thì
đoàn cơ sở nơi cư trú hoặc đoàn cấp huyện có thể ra quyết định thành lập chi
đoàn. Những đoàn viên này có trách nhiệm làm nòng cốt để tiến tới thành lập tổ
chức cơ sở đoàn trong doanh nghiệp ngoài nhà nước nơi đang làm việc.

c. Ban thường vụ đoàn cấp tỉnh
có trách nhiệm nghiên cứu và hướng dẫn thành lập tổ chức Đoàn trong các doanh
nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn đảm bảo đúng Điều lệ Đoàn.

Đoàn cấp trên trích tỷ lệ đoàn
phí cho các liên chi đoàn hoạt động trong tỷ lệ đoàn phí được trích của cấp
mình.

12. Điều
20 (khoản 2).

Đại hội chi đoàn cơ sở; chi
đoàn trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp; lực lượng vũ
trang; Đoàn trường trung cấp là 5 năm 2 lần (trừ chi đoàn trong các trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp – giáo dục thường xuyên, trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện).

13. Điều
21 (khoản 2).
Hội nghị của ban chấp hành chi đoàn và đoàn cơ sở ở
những nơi đặc thù.

Ban chấp hành chi đoàn, đoàn cơ
sở ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc ở các
đơn vị sản xuất kinh doanh mà đoàn viên phân tán (được đoàn cấp trên trực tiếp
xét chứng nhận) nếu không thể tiến hành họp một tháng một lần thì 03 tháng họp
ít nhất một lần.

14. Điều
22.

14.1. Điều 22 (khoản 1).

a. Đoàn khối là một cấp bộ đoàn
hoàn chỉnh được thành lập từ cấp huyện trở lên tương ứng với cơ cấu tổ chức của
Đảng, do đoàn cấp trên quyết định thành lập.

b. Điều kiện thành lập đoàn khối
trực thuộc cấp tỉnh trở lên:

– Có từ 500 đoàn viên trở lên.

– Có cán bộ đoàn chuyên trách.

– Có văn phòng làm việc và được
cấp nguồn kinh phí hoạt động ổn định.

c. Đoàn ngành là hệ thống tổ chức
Đoàn trong cùng một ngành, là một cấp bộ đoàn hoàn chỉnh được thành lập ở cấp tỉnh
và trung ương. Nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn ngành được quy định trong quyết định
thành lập của đoàn cấp trên trực tiếp.

d. Điều kiện thành lập đoàn
ngành

– Có tổ chức Đảng, chính quyền
thống nhất lãnh đạo, chỉ đạo theo hệ thống ngành dọc từ trên đến cơ sở.

– Có từ 1000 đoàn viên trở lên.

– Có cán bộ đoàn chuyên trách.

– Có văn phòng làm việc và được
cấp nguồn kinh phí hoạt động ổn định.

14.2. Điều
22 (khoản 2).

a. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức
bộ máy và biên chế cơ quan chuyên trách của đoàn khối trực thuộc đoàn cấp tỉnh
và cấp huyện do ban thường vụ đoàn cấp trên trực tiếp và cấp ủy đảng cùng cấp
quyết định.

b. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức
bộ máy và biên chế cơ quan chuyên trách của đoàn ngành do ban thường vụ đoàn cấp
trên trực tiếp và cấp ủy đảng cùng cấp quyết định.

14.3. Điều
22 (khoản 3). Ban cán sự Đoàn

a. Các tổ chức Đoàn trong cùng
một ngành hoặc khác ngành hoạt động trên cùng một địa bàn, một lĩnh vực có nhu
cầu phối hợp hoạt động và được sự thống nhất lãnh đạo của cấp ủy đảng (nếu có) ở
các đơn vị đó thì có thể thành lập ban cán sự Đoàn.

– Ban cán sự đoàn là một cấp bộ
đoàn không hoàn chỉnh do đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định thành lập. Nếu ở
tỉnh, thành phố thì trực thuộc tỉnh, thành đoàn, ở nước ngoài thì trực thuộc
Trung ương Đoàn.

– Ban cán sự đoàn gồm các chức
danh bí thư, phó bí thư và các ủy viên ban cán sự. Ban cán sự đoàn làm việc
theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

– Nhiệm kỳ của ban cán sự đoàn
là 5 năm.

b. Nhiệm vụ quyền hạn của ban
cán sự Đoàn

– Nhiệm vụ:

+ Tham mưu, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi trong đơn vị; hướng dẫn,
kiểm tra thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch, chương trình công tác của
đoàn cấp trên và cấp ủy đảng cùng cấp về công tác thanh thiếu nhi.

+ Đại diện, bảo vệ lợi ích hợp
pháp chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh niên.

+ Xây dựng và phát triển tổ chức
Đoàn, Hội, Đội. Thực hiện công tác quản lý đoàn viên và tổ chức cơ sở đoàn
trong phạm vi phụ trách.

– Quyền hạn:

+ Được sử dụng con dấu theo quy
định.

+ Được trích tỷ lệ đoàn phí để
phục vụ các hoạt động của Đoàn và một số quyền hạn như một cấp bộ đoàn do cấp bộ
đoàn thành lập quy định.

+ Được ra quyết định khen thưởng,
được cấp giấy khen và đề nghị đoàn cấp trên trực tiếp các hình thức khen thưởng,
kỷ luật đối với cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn cấp dưới theo Điều lệ Đoàn.

14.4. Đoàn trong các trường đại
học, cao đẳng

a. Đoàn các trường đại học, cao
đẳng không phải là thành viên đại học quốc gia, đại học khu vực.

– Là cấp bộ đoàn tương đương cấp
huyện, có nhiệm vụ, quyền hạn và con dấu như Đoàn cấp huyện, do ban thường vụ
đoàn cấp tỉnh quyết định thành lập.

– Nhiệm kỳ đại hội: 5 năm 2 lần.

b. Đoàn đại học quốc gia, đại học
khu vực.

– Là cấp bộ đoàn tương đương cấp
huyện do ban thường vụ tỉnh, thành đoàn ra quyết định thành lập; có nhiệm vụ,
quyền hạn, con dấu như đoàn cấp huyện và có một số nhiệm vụ, quyền hạn do cấp bộ
đoàn thành lập quy định.

– Nhiệm kỳ đại hội 5 năm 1 lần.

c. Ban cán sự đoàn đại học quốc
gia, đại học khu vực.

– Do ban thường vụ tỉnh, thành
đoàn quyết định thành lập, có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại mục 14.3,
Điều 22, Khoản 3, điểm a của Hướng dẫn này và có một số nhiệm vụ, quyền hạn
khác do cấp bộ đoàn thành lập quy định.

– Nhiệm kỳ là 5 năm 1 lần.

d. Đoàn các trường là thành
viên đại học quốc gia, đại học khu vực.

– Là tổ chức Đoàn cấp trên cơ sở
trực thuộc đoàn tương đương cấp huyện, có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại mục
14.4, Điều 22, Khoản 3, điểm a của Hướng dẫn này. Ngoài ra, có chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và mối quan hệ với ban cán sự đoàn đại học quốc gia, đại học khu
vực do cấp bộ đoàn thành lập quy định.

– Nhiệm kỳ đại hội 5 năm 2 lần.
đ. Liên chi đoàn.

– Liên chi đoàn có thể được thành
lập theo các khoa chuyên ngành, ngành học, khóa học… khi có ít nhất từ 03 chi
đoàn trở lên do ban thường vụ đoàn trường quyết định, chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của ban thường vụ đoàn trường và sự lãnh đạo của cấp ủy đảng (nếu có).

– Chức năng nhiệm vụ quyền hạn
của liên chi đoàn: Ngoài chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại mục
11.3, Điều 17, Khoản 6, điểm b của Hướng dẫn này, liên chi đoàn có nhiệm vụ,
quyền hạn:

+ Đề xuất và phối hợp với chủ
nhiệm khoa (hoặc thủ trưởng đơn vị quản lý theo khóa học), các tổ bộ môn và các
đoàn thể làm tốt công tác thanh niên, sinh viên.

+ Đại diện cho sinh viên tham
gia các hội đồng, các cuộc họp của khoa, khóa liên quan đến vấn đề sinh viên,
được phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của sinh
viên.

e. Hoạt động đoàn trong các trường
đào tạo theo học chế tín chỉ thực hiện theo hướng dẫn của Ban Bí thư Trung ương
Đoàn.

15. Điều
24.
Đoàn ở nước ngoài

Thực hiện theo hướng dẫn liên tịch
giữa Ban Bí thư Trung ương Đoàn với cơ quan phụ trách công tác Đảng ở ngoài nước.

16. Điều
25.

16.1. Điều 25 (khoản 1).

a. Tổ chức Đoàn trong Quân đội
nhân dân Việt Nam là một bộ phận của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Tổ chức và hoạt động
của Đoàn trong quân đội thực hiện theo Điều lệ Đoàn, nghị quyết của Đại hội Đoàn
toàn quốc, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, nghị quyết của Quân ủy
Trung ương, quy định của Bộ Quốc phòng, chỉ thị của Tổng cục Chính trị Quân đội
nhân dân Việt Nam và sự hướng dẫn của Ban công tác Thanh niên Quân đội. Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh trong quân đội chỉ tổ chức ở đơn vị cơ sở: cấp trung đoàn, lữ
đoàn và tương đương trở xuống đến các đại đội, trung đội và tương đương.

b. Công tác thanh niên trong
quân đội do Quân ủy Trung ương lãnh đạo; sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Tổng
cục Chính trị và hướng dẫn của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; ở mỗi cấp đặt
dưới sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chỉ đạo, quản lý điều hành của chính ủy,
chính trị viên, người chỉ huy và cơ quan chính trị cùng cấp; sự chỉ đạo, hướng
dẫn của cơ quan chính trị cấp trên và của cơ quan chính trị cùng cấp.

c. Để giúp cấp ủy đảng, chính ủy,
chính trị viên cơ quan chính trị lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ công tác thanh
niên, từ cấp trung đoàn (lữ đoàn) và tương đương trở lên đến toàn quân có trợ
lý thanh niên và Ban Công tác thanh niên do chủ nhiệm chính trị cùng cấp trực
tiếp chỉ đạo.

Ban công tác thanh niên (trợ lý
thanh niên) có hai chức năng chủ yếu: Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chủ trương,
biện pháp và kế hoạch công tác thanh niên; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động
công tác đoàn và phong trào thanh niên các đơn vị trực thuộc.

16.2. Điều
25 (khoản 2).

a. Về tổ chức

– Tổ chức Đoàn trong Quân đội
nhân dân Việt Nam chỉ tổ chức ở đơn vị cơ sở: được thành lập ở trung đoàn, lữ đoàn
và tương đương; ở tiểu đoàn, đại đội độc lập và tương đương; ở các hệ, tiểu
đoàn quản lý học viên, đại đội hoặc các phòng, khoa, ban và đơn vị tương đương ở
các học viện, nhà trường; các phòng, cục ở các cơ quan; các kho, trạm độc lập;
các bệnh viện, xí nghiệp, nhà máy quốc phòng, các công ty sản xuất kinh doanh
trong quân đội.

– Tổ chức Đoàn thuộc bộ chỉ huy
quân sự, bộ chỉ huy biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được tổ
chức và hoạt động theo nguyên tắc, cơ chế tổ chức Đoàn trong quân đội; chịu sự
phối hợp quản lý, hướng dẫn của tổ chức Đoàn trong quân đội và tổ chức Đoàn địa
phương về đoàn số, đoàn phí; phát huy vai trò của cán bộ, đoàn viên thanh niên
xung kích, sáng tạo góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng quân sự ở địa
phương, có quyền bầu cử, ứng cử vào các cấp bộ đoàn địa phương.

– Căn cứ vào cơ cấu, tổ chức,
nhiệm vụ đơn vị, số lượng đoàn viên để thành lập đoàn cơ sở 3 cấp, 2 cấp, 1 cấp:

+ Đoàn cơ sở 3 cấp được thành lập
ở trung đoàn, lữ đoàn và tương đương, có liên chi đoàn ở tiểu đoàn, chi đoàn ở
đại đội và tương đương

+ Đoàn cơ sở 2 cấp được thành lập
ở tiểu đoàn độc lập và tương đương có chi đoàn ở đại đội và tương đương

+ Đoàn cơ sở 1 cấp được thành lập
ở đại đội độc lập và tương đương

– Phân đoàn được tổ chức ở
trung đội, phân đội hoặc tiểu đội, khẩu đội và tương đương

b. Việc thành lập và giải thể tổ
chức cơ sở đoàn do đảng ủy cơ sở hoặc cơ quan chính trị cấp trên trực tiếp quyết
định; ban chấp hành đoàn cấp trên quyết định thành lập và giải thể tổ chức Đoàn
cấp dưới trực thuộc.

c. Về ban chấp hành đoàn các cấp

– Việc bầu ban chấp hành đoàn
các cấp tiến hành theo Điều lệ Đoàn và hướng dẫn của Tổng cục Chính trị Quân đội
nhân dân Việt Nam.

– Trong điều kiện không tổ chức
đại hội được thì cấp ủy đảng cơ sở hoặc cơ quan chính trị cấp trên trực tiếp chỉ
định ban chấp hành đoàn cơ sở, ban chấp hành đoàn cấp trên chỉ định ban chấp
hành đoàn cấp dưới. Trường hợp cần bổ sung thì tiến hành bầu bổ sung hoặc chỉ định
ban chấp hành như quy định trên.

– Ban chấp hành đoàn cơ sở có 09
đến 15 ủy viên. Ban thường vụ có 03 đến 05 Ủy viên, nhiệm kỳ 5 năm 1 lần.

– Ban chấp hành đoàn ở tiểu
đoàn và tương đương, liên chi đoàn có 5 đến 8 ủy viên, nhiệm kỳ 5 năm 2 lần.

– Ban chấp hành chi đoàn nhiệm
kỳ là 1 năm.

Đại hội đoàn cấp trên cơ sở do cơ
quan chính trị triệu tập và tổ chức theo quy định của Điều lệ Đoàn, hướng dẫn của
Ban Thường vụ Trung ương Đoàn và Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

d. Chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn của tổ chức cơ sở đoàn.

Tổ chức cơ sở đoàn trong Quân đội
nhân dân Việt Nam thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; tập trung vào các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cơ bản là:

– Chức năng:

+ Giáo dục, rèn luyện đoàn viên
thanh niên

+ Tổ chức các phong trào hành động
cách mạng của thanh niên, xung kích thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan,
đơn vị

+ Đại diện quyền lợi hợp pháp
và chính đáng của đoàn viên thanh niên

– Nhiệm vụ:

+ Đoàn kết, tập hợp thanh niên;
tuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ
trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của quân đội, cơ
quan, đơn vị; truyền thống của dân tộc, của Đảng, quân đội và của Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh, làm cho đoàn viên thanh niên nhận rõ vai trò, trách nhiệm trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

+ Phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của đoàn viên thanh niên và sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức quần
chúng trong tổ chức hoạt động của Đoàn và phong trào thanh niên nhằm thực hiện
thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Động viên đoàn viên thanh niên tự
giác, tích cực học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học kỹ thuật, chuyên
môn nghiệp vụ, không ngừng nâng cao kiến thức toàn diện, có ý thức tổ chức kỷ
luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

+ Xây dựng tổ chức Đoàn và củng
cố, kiện toàn ban chấp hành đoàn vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức;
giáo dục, tuyên truyền, vận động nhằm phát triển đoàn viên; chăm lo đời sống vật
chất, tinh thần và giải quyết những nguyện vọng, quyền lợi chính đáng hợp pháp
của thanh niên.

+ Tích cực tham gia xây dựng tổ
chức đảng trong sạch vững mạnh, đơn vị vững mạnh toàn diện. Trực tiếp tuyên
truyền, bồi dưỡng, lựa chọn đoàn viên ưu tú để giới thiệu kết nạp vào Đảng Cộng
sản Việt Nam và tạo nguồn cán bộ.

+ Liên hệ mật thiết với tổ chức
Đoàn địa phương nơi đóng quân, tổ chức các hoạt động phối hợp giữa thanh niên
trong và ngoài quân đội góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của đơn vị và địa
phương, tham gia xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh ở địa phương nơi đóng quân
và chăm sóc, giáo dục bảo vệ thiếu niên và nhi đồng.

– Quyền hạn:

+ Được quyền ra quyết định
thành lập, giải thể tổ chức Đoàn cấp trực thuộc.

+ Chuẩn y kết quả bầu cử ban chấp
hành, bí thư, phó bí thư, chỉ định bổ sung ban chấp hành đoàn cấp trực thuộc.

+ Kết nạp đoàn viên mới; quản
lý đoàn viên, giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng bồi dưỡng, kết nạp; khen thưởng,
kỷ luật đối với đoàn viên, tổ chức Đoàn; quản lý, sử dụng tài chính của đoàn
theo Điều lệ Đoàn và quy định của Tổng cục Chính trị.

– Quyền hạn của ban chấp hành
đoàn:

+ Ban chấp hành đoàn cơ sở ở
trung đoàn và tương đương có quyền: Chuẩn y kết nạp đoàn viên.

Công nhận ban chấp hành liên
chi đoàn trực thuộc.

Quyết định biểu dương, cấp giấy
khen của Đoàn, đề nghị cấp trên khen thưởng cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn.

Yêu cầu chi đoàn xét và quyết định
xóa tên trong danh sách đoàn viên đối với những đoàn viên không tham gia sinh
hoạt đoàn hoặc không đóng đoàn phí 3 tháng trong 1 năm mà không có lý do chính
đáng.

Quyết định thi hành kỷ luật đến
hình thức khai trừ đối với đoàn viên và cách chức ủy viên ban chấp hành liên
chi đoàn; khiển trách, cảnh cáo đối với ủy viên ban chấp hành
đoàn cơ sở. Các hình thức kỷ luật cao hơn do ban chấp hành đoàn cơ sở xét và đề
nghị, cấp ủy đảng cơ sở chuẩn y.

+ Ban chấp hành liên chi đoàn ở
tiểu đoàn và đơn vị tương đương có quyền: Hướng dẫn, kiểm tra các chi đoàn làm
công tác phát triển đoàn viên; xét duyệt và đề nghị lên đoàn cấp trên chuẩn y đề
nghị của chi đoàn và kết nạp đoàn viên, giới thiệu đoàn viên ưu tú với chi bộ.

Công nhận ban chấp hành chi
đoàn, chỉ định bổ sung ủy viên ban chấp hành chi đoàn.

Biểu dương và đề nghị cấp trên
khen thưởng cán bộ, đoàn viên, tổ chức Đoàn. Quyết định thi hành kỷ luật với
hình thức khiển trách, cảnh cáo đoàn viên và khiển trách đối với ủy viên ban chấp
hành chi đoàn.

+ Ban chấp hành chi đoàn có quyền:
Xét và đề nghị kết nạp đoàn viên.

Đề nghị chi đoàn xem xét quyết
định xóa tên trong danh sách đoàn viên đối với đoàn viên không tham gia sinh hoạt
đoàn hoặc không đóng đoàn phí 3 tháng trong 1 năm mà không có lý do chính đáng.

Quyết định thi hành kỷ luật khiển
trách đối với đoàn viên.

Xét và đề nghị cấp trên thi
hành kỷ luật đối với cán bộ, đoàn viên từ cảnh cáo trở lên.

Nhận xét đoàn viên có đủ tiêu
chuẩn vào Đảng, giới thiệu với chi bộ và đề nghị ban chấp hành đoàn cấp trên ra
nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng, nếu là chi đoàn cơ sở thì được
quyền giới thiệu đoàn viên vào Đảng thay cho một đảng viên chính thức.

+ Ban chấp hành đoàn cơ sở ở tiểu
đoàn và tương đương được quyền như ban chấp hành đoàn cơ sở ở trung đoàn, nhưng
không có quyền ký tặng giấy khen cho cán bộ, đoàn viên.

+ Ban chấp hành đoàn cơ sở cấp
1 có quyền hạn như chi đoàn thuộc đoàn cơ sở cấp 2, 3. Các quyền hạn cao hơn do
cấp ủy đảng cơ sở quyết định.

16.3. Điều
25 (khoản 3).

a. Tổ chức Đoàn trong quân đội
liên hệ chặt chẽ và phối hợp hoạt động với tổ chức Đoàn địa phương nơi đóng
quân theo các nội dung.

– Giáo dục và chuẩn bị tốt về mọi
mặt cho thanh niên làm nghĩa vụ quân sự, nâng cao ý thức trách nhiệm của thanh
niên đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh,
tham gia chính sách hậu phương quân đội; giáo dục truyền thống cách mạng và
tuyên truyền vận động đoàn viên thanh niên địa phương thực hiện các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước; phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm
pháp luật; phát huy trách nhiệm của các đoàn thể, gia đình, nhà trường góp phần
giáo dục, động viên thanh niên làm tốt nghĩa vụ quân sự trong thời gian tại
ngũ.

– Giúp đỡ nhân dân và thanh
niên địa phương đẩy mạnh sản xuất, ổn định đời sống, xây dựng lực lượng dân
quân tự vệ, xây dựng địa phương vững mạnh về mọi mặt.

– Phối hợp và tham gia các
phong trào của Đoàn ở địa phương, động viên, cổ vũ, giúp đỡ và học tập lẫn nhau
để xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn; góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự
an toàn, xã hội, bài trừ các tệ nạn xã hội, những hủ tục lạc hậu, mê tín dị
đoan, đấu tranh với các phần tử xấu, phản động.

b. Tổ chức Đoàn trong quân đội
được giới thiệu người tham gia ban chấp hành đoàn ở địa phương.

– Các đơn vị bộ đội địa phương;
bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; ban chỉ huy quân sự quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được giới thiệu cán bộ đảm nhiệm công tác
thanh niên tham gia ban chấp hành đoàn ở địa phương.

– Việc giới thiệu cán bộ tham
gia ban chấp hành đoàn địa phương phải được cấp ủy đảng, cơ quan chính trị đơn
vị đồng ý.

– Việc duyệt và chỉ đạo đại hội
Đoàn trong Quân đội do cấp ủy Đảng và cơ quan chính trị trong Quân đội thực hiện.

17. Điều
26.

17.1. Điều 26 (khoản 1).

a. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong
Công an nhân dân là bộ phận của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, đặt dưới sự lãnh đạo của
Đảng ủy Công an Trung ương và Ban Chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, sự
chỉ đạo thường xuyên của cơ quan tham mưu giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm
nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong Đảng bộ
Công an Trung ương.

b. Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh trong Công an nhân dân cấp nào đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy đảng
công an cấp đó, sự chỉ đạo của ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cấp trên trực
tiếp; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh công an cấp
trên khi thực hiện những nội dung hoạt động liên quan tới nhiệm vụ giữ gìn an
ninh trật tự và xây dựng lực lượng Công an nhân dân, nhằm đảm bảo sự thống nhất
và phù hợp với đặc điểm, tính chất, nhiệm vụ công tác đoàn và phong trào thanh
niên trong Công an nhân dân.

17.2. Điều
26 (khoản 2). Hệ thống tổ chức

a. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ
Công an

– Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công
an là tổ chức Đoàn cấp tỉnh, trực thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; gồm tổ
chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các tổng cục, bộ tư lệnh; các cục, vụ, viện và đơn vị
trực thuộc Bộ Công an.

– Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các tổng
cục, bộ tư lệnh là tổ chức Đoàn cấp huyện, trực thuộc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ
Công an; gồm các tổ chức Đoàn các đơn vị trực thuộc tổng cục, bộ tư lệnh.

– Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cục,
vụ, viện và đơn vị trực thuộc Bộ Công an là tổ chức cơ sở đoàn, trực thuộc Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cục, vụ, viện và đơn vị
trực thuộc các tổng cục, bộ tư lệnh bao gồm các học viện, trường Công an nhân
dân, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, bệnh viện, công ty; các
trung đoàn, tiểu đoàn độc lập; các phòng, ban, đơn vị là tổ chức cơ sở đoàn, trực
thuộc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các tổng cục, bộ tư lệnh.

Căn cứ vị trí, chức năng, nhiệm
vụ và số lượng đoàn viên của các tổ chức Đoàn trực thuộc, Ban Chấp hành Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an quyết định phân cấp các tổ chức Đoàn phù hợp với
tình hình thực tế và đảm bảo nguyên tắc Điều lệ Đoàn.

b. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh công
an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Đoàn Thanh niên công
an tỉnh)

– Đoàn Thanh niên công an tỉnh
là tổ chức Đoàn cấp huyện, trực thuộc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; gồm tổ chức Đoàn các phòng, ban, đơn vị trực thuộc công an tỉnh.

– Các phòng, ban, đơn vị trực
thuộc công an tỉnh lập tổ chức cơ sở đoàn.

c. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh công
an huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Đoàn Thanh niên
công an huyện) Đoàn Thanh niên công an huyện là tổ chức cơ sở đoàn, trực thuộc
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

d. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh công
an phường, thị trấn; công an xã – nơi bố trí công an chính qui (gọi chung là
Đoàn Thanh niên công an phường).

Đoàn Thanh niên công an phường
là chi đoàn, trực thuộc Đoan Thanh niên xã, phương, thi trấn.

17.3. Điều
26 (khoản 2). Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh các cấp trong Công an nhân dân

a. Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh Bộ Công an

– Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh Bộ Công an do Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an bầu ra, đặt dưới
sự lãnh đạo của Đảng ủy Công an Trung ương và Ban Chấp hành Trung ương Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh; mà trực tiếp, thường xuyên chỉ đạo là cơ quan tham mưu giúp Đảng
ủy Công an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị và công tác
quần chúng trong Đảng bộ Công an Trung ương.

– Chức năng:

+ Tham mưu cho Đảng ủy Công an
Trung ương, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và cơ quan tham mưu
giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị và
công tác quần chúng trong Đảng bộ Công an Trung ương về chủ trương, nội dung
lãnh đạo, chỉ đạo công tác đoàn và phong trào thanh niên các đơn vị thuộc Bộ
Công an.

+ Tổ chức thực hiện và chỉ đạo
các tổ chức Đoàn trực thuộc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Bộ Công an, các chủ trương, nghị quyết, chương trình công tác của Đảng ủy Công
an Trung ương, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và sự chỉ đạo, hướng
dẫn của cơ quan tham mưu giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng,
công tác chính trị và công tác quần chúng trong Đảng bộ Công an Trung ương.

+ Chỉ đạo, hướng dẫn Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện
nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự và xây dựng lực lượng Công an nhân dân theo sự
lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy Công an Trung ương cơ quan tham mưu giúp Đảng ủy
Công an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị và công tác quần
chúng trong Đảng bộ Công an Trung ương.

– Nhiệm vụ:

+ Quán triệt các quan điểm, đường
lối của Đảng về công tác thanh niên; các chỉ thị, nghị quyết, chương trình công
tác của Đảng ủy Công an Trung ương, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh và cơ quan tham mưu giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng,
công tác chính trị và công tác quần chúng trong Đảng bộ Công an Trung ương; xây
dựng nội dung, chương trình, kế hoạch, giải pháp công tác đoàn, phong trào
thanh niên Bộ Công an và trong Công an nhân dân.

+ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch, chương trình, dự án của Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an trong các đơn vị trực thuộc Bộ; phối hợp với ban chấp
hành các tỉnh, thành đoàn chỉ đạo, hướng dẫn Đoàn Thanh niên công an các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thực hiện công tác đoàn và phong trào thanh
niên, phù hợp với tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ của lực lượng Công an nhân dân.

+ Tổ chức các phong trào hành động
cách mạng tạo môi trường, điều kiện tập hợp, giáo dục, rèn luyện đoàn viên,
thanh niên Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao; đại diện bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ đoàn viên, thanh niên trong
Công an nhân dân.

+ Định kỳ báo cáo, kiến nghị với
Đảng ủy Công an Trung ương, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn và cơ quan tham mưu
giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị và
công tác quần chúng trong Đảng bộ Công an Trung ương về tình hình, kết quả công
tác đoàn, phong trào thanh niên Bộ Công an và thanh niên lực lượng Công an nhân
dân về cơ chế, điều kiện tiến hành công tác thanh niên và chính sách đối với
cán bộ đoàn trong lực lượng Công an nhân dân.

+ Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng,
nghiệp vụ công tác thanh niên cho cán bộ đoàn trong Công an nhân dân; xây dựng
và triển khai các chương trình, kế hoạch, dự án để nâng cao chất lượng tổ chức
và hoạt động của Đoàn Thanh niên trong Công an nhân dân.

+ Xây dựng, phát triển tổ chức
Đoàn và thực hiện công tác quản lý đoàn viên và tổ chức Đoàn trong phạm vi phụ
trách.

– Quyền hạn:

+ Có quyền hạn như ban chấp
hành đoàn cấp tỉnh được quy định trong Điều lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều
lệ Đoàn; được cử đại diện tham gia các hội đồng, thiết chế có liên quan đến
công tác thanh niên lực lượng Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Công an.

+ Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh Bộ Công an được sử dụng con dấu theo quy định.

– Số lượng ủy viên ban chấp
hành

Số lượng ủy viên ban chấp hành,
ban thường vụ, bí thư, phó bí thư Đoàn Thanh niên Bộ Công an thực hiện theo quy
định đối với đoàn cấp tỉnh tại mục 4.4, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

b. Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh các tổng cục, bộ tư lệnh

– Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh các tổng cục, bộ tư lệnh do Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các tổng cục,
bộ tư lệnh bầu ra; đặt dưới sự lãnh đạo của đảng ủy tổng cục, bộ tư lệnh và của
Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an, sự chỉ đạo của cơ quan xây dựng
lực lượng cùng cấp.

– Chức năng:

+ Tham mưu cho đảng ủy tổng cục,
bộ tư lệnh và Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an, cơ quan xây dựng
lực lượng cùng cấp về chủ trương, nội dung, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo công
tác đoàn và phong trào thanh niên tổng cục, bộ tư lệnh.

+ Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
và chỉ đạo tổ chức cơ sở đoàn trực thuộc thực hiện các chủ trương, nghị quyết,
chương trình công tác của đảng ủy tổng cục, bộ tư lệnh, Ban Chấp hành Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh Bộ Công an và Nghị quyết Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổng cục, bộ
tư lệnh.

– Nhiệm vụ:

+ Quán triệt các chỉ thị, nghị
quyết, chương trình công tác của đảng ủy tổng cục, bộ tư lệnh và Ban Chấp hành
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an; xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch, giải
pháp công tác đoàn và phong trào thanh niên của tổng cục, bộ tư lệnh.

+ Tổ chức các hoạt động và
phong trào thi đua để tập hợp, giáo dục, rèn luyện đoàn viên, thanh niên trong
tổng cục, bộ tư lệnh thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao. Thực hiện sự chỉ đạo
của cơ quan xây dựng lực lượng cấp mình trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc tổ
chức thực hiện các nghị quyết, kế hoạch, chương trình công tác đoàn và phong
trào thanh niên đối với các cơ sở đoàn trực thuộc.

+ Định kỳ báo cáo, kiến nghị với
đảng ủy tổng cục, bộ tư lệnh, Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an và
cơ quan xây dựng lực lượng cấp mình về tình hình công tác đoàn và phong trào
thanh niên của đơn vị; về cơ chế, điều kiện tiến hành công tác thanh niên và chế
độ, chính sách đối với cán bộ đoàn của tổng cục, bộ tư lệnh.

+ Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng
nghiệp vụ công tác thanh niên cho cán bộ đoàn các đơn vị trực thuộc; tổ chức
nghiên cứu, sơ kết, tổng kết các chuyên đề, các phong trào và chương trình hoạt
động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổng cục, bộ tư lệnh.

– Quyền hạn:

+ Có quyền hạn như ban chấp
hành đoàn cấp huyện được quy định trong Điều lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều
lệ Đoàn; được cử đại diện tham gia các hội đồng có liên quan đến đoàn viên,
thanh niên trong tổng cục, bộ tư lệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an và
hướng dẫn của cơ quan tham mưu giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệm công
tác Đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong Đảng bộ Công an Trung
ương.

+ Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh tổng cục, bộ tư lệnh được sử dụng con dấu theo quy định.

– Số lượng ủy viên ban chấp
hành: Số lượng ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh các tổng cục, bộ tư lệnh thực hiện theo quy định đối với đoàn
cấp huyện tại mục 4.3, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

c. Ban chấp hành các cơ sở đoàn
trực thuộc Đoàn Thanh niên Bộ Công an; các cơ sở đoàn trực thuộc Đoàn Thanh
niên các tổng cục, bộ tư lệnh (gọi chung là ban chấp hành cơ sở đoàn).

– Ban chấp hành cơ sở đoàn do đại
hội đoàn cùng cấp bầu ra; đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy đảng công an cùng cấp
và sự chỉ đạo của ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cấp trên trực tiếp.

– Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của ban chấp hành cơ sở đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Đoàn và Hướng
dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn; được sử dụng con dấu theo quy định.

– Số lượng ủy viên ban chấp
hành, bí thư, phó bí thư của cơ sở đoàn thực hiện theo quy định đối với đoàn cấp
cơ sở tại mục 4.2, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

d. Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gọi là ban chấp
hành Đoàn Thanh niên công an tỉnh.

Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên
công an tỉnh do đại hội Đoàn Thanh niên công an tỉnh bầu ra; đặt dưới sự lãnh đạo
của cấp ủy đảng công an cùng cấp và ban chấp hành đoàn thanh niên tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, sự chỉ đạo thường xuyên của thủ trưởng cơ quan tham mưu
về công tác xây dựng lực lượng công an tỉnh.

– Chức năng:

+ Tham mưu cho cấp ủy đảng công
an cùng cấp và ban chấp hành Đoàn Thanh niên tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương về chủ trương, nội dung, biện pháp tiến hành công tác đoàn và phong trào
thanh niên công an tỉnh.

+ Tổ chức thực hiện nghị quyết
của đại hội Đoàn Thanh niên công an tỉnh, các chủ trương, nghị quyết, chương
trình công tác của cấp ủy đảng công an cùng cấp; của ban chấp hành Đoàn Thanh
niên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan
xây dựng lực lượng công an tỉnh.

+ Hướng dẫn Đoàn Thanh niên
công an huyện tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự và xây dựng lực
lượng Công an nhân dân trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Nhiệm vụ:

+ Quán triệt các chỉ thị, nghị
quyết, chương trình công tác của cấp ủy đảng cùng cấp, ban chấp hành Đoàn Thanh
niên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan
tham mưu giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệm công tác Đảng, công tác
chính trị và công tác quần chúng trong Đảng bộ Công an Trung ương và Đoàn Thanh
niên Bộ Công an về công tác đoàn và phong trào thanh niên; xây dựng nội dung,
chương trình, kế hoạch, giải pháp công tác đoàn và phong trào thanh niên công
an tỉnh.

+ Tổ chức các hoạt động và
phong trào thi đua tạo môi trường, điều kiện tập hợp, giáo dục, rèn luyện đoàn
viên, thanh niên; thực hiện nhiệm vụ chính trị của cấp ủy đảng cùng cấp và ban
chấp hành Đoàn Thanh niên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao; chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch công tác của
các tổ chức Đoàn trực thuộc; phối hợp với ban chấp hành quận, huyện, thị, thành
đoàn trực thuộc tỉnh, thành phố hướng dẫn, chỉ đạo công tác đoàn và phong trào
thanh niên công an các quận, huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh.

+ Định kỳ báo cáo, kiến nghị với
cấp ủy đảng công an cùng cấp; ban chấp hành Đoàn Thanh niên tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và cơ quan tham mưu giúp Đảng ủy Công an Trung ương đảm nhiệm
công tác Đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong Đảng bộ Công an
Trung ương (qua cơ quan Đoàn thanh niên Bộ Công an) về tình hình công tác đoàn
và phong trào thanh niên của đơn vị; về cơ chế, điều kiện tiến hành công tác
thanh niên và chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên công an tỉnh.

+ Tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng
kỹ năng, nghiệp vụ công tác thanh niên cho cán bộ đoàn công an tỉnh; tổ chức
nghiên cứu, sơ kết, tổng kết các chuyên đề, các phong trào và chương trình hoạt
động của Đoàn Thanh niên trong lực lượng Công an nhân dân và Đoàn Thanh niên
công an tỉnh.

– Quyền hạn:

+ Có quyền hạn như ban chấp
hành đoàn cấp huyện được quy định trong Điều lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều
lệ Đoàn; được cử đại diện tham gia các hội đồng có liên quan đến cán bộ, đoàn
viên, thanh niên công an tỉnh.

+ Ban chấp hành Đoàn Thanh niên
công an tỉnh được sử dụng con dấu theo quy định.

– Số lượng ủy viên ban chấp
hành:

Số lượng ủy viên ban chấp hành,
ban thường vụ, bí thư, phó bí thư Đoàn Thanh niên công an tỉnh thực hiện theo
quy định đối với đoàn cấp huyện tại mục 4.3, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

đ. Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh các phòng, ban, đơn vị trực thuộc công an tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (gọi chung là ban chấp hành cơ sở đoàn trực thuộc Đoàn Thanh niên
công an tỉnh)

– Ban chấp hành cơ sở đoàn trực
thuộc Đoàn Thanh niên công an tỉnh do đại hội cùng cấp bầu ra; đặt dưới sự lãnh
đạo của cấp ủy đảng công an cùng cấp, sự lãnh đạo, chỉ đạo của ban chấp hành
Đoàn Thanh niên công an tỉnh.

– Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của ban chấp hành cơ sở đoàn trực thuộc Đoàn Thanh niên công an tỉnh thực hiện
theo quy định của Điều lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn; được sử dụng
con dấu theo quy định.

– Số lượng ủy viên ban chấp
hành, bí thư, phó bí thư cơ sở đoàn trực thuộc Đoan Thanh niên công an tỉnh thực
hiện theo quy định tại mục 4.2, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

e. Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gọi chung là ban chấp
hành Đoàn Thanh niên công an huyện.

– Ban chấp hành Đoàn Thanh niên
công an huyện do đại hội đoàn cùng cấp bầu ra; đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy
đảng công an cùng cấp, của ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các huyện, quận,
thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan xây dựng lực
lượng công an tỉnh.

– Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của ban chấp hành Đoàn Thanh niên công an huyện thực hiện theo quy định của Điều
lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn; được sử dụng con dấu theo quy định.

– Số lượng ủy viên ban chấp
hành, bí thư, phó bí thư Đoàn Thanh niên công an huyện thực hiện theo quy định
tại mục 4.2, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

f. Ban chấp hành Đoàn Thanh
niên công an phường, thị trấn; công an xã – nơi bố trí cán bộ công an chính qui
(gọi chung là ban chấp hành Đoàn Thanh niên công an phường)

– Ban chấp hành Đoàn Thanh niên
công an phường do đại hội đoàn cùng cấp bầu ra; đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy
đảng công an cùng cấp; của ban chấp hành Đoàn Thanh niên xã, phường, thị trấn
và chỉ đạo, hướng dẫn của Đoàn Thanh niên công an huyện.

– Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của ban chấp hành Đoàn Thanh niên công an phường thực hiện theo quy định của Điều
lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn.

– Số lượng ủy viên ban chấp
hành, bí thư, phó bí thư Đoàn Thanh niên công an phường thực hiện theo quy định
tại mục 4.1, Điều 5, Khoản 2 của Hướng dẫn này.

g. Ban chấp hành các liên chi
đoàn, chi đoàn trực thuộc đoàn cơ sở

– Ban chấp hành các liên chi
đoàn, chi đoàn trực thuộc đoàn cơ sở do đại hội đoàn cùng cấp bầu ra; đặt dưới
sự lãnh đạo của cấp ủy đảng công an cùng cấp và sự chỉ đạo của ban chấp hành
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cấp trên trực tiếp.

– Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và công tác tổ chức của các liên chi đoàn, chi đoàn trực thuộc đoàn cơ sở thực
hiện theo quy định của Điều lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn.

17.4. Mối
quan hệ của Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tổ chức Đoàn các cấp trong
Công an nhân dân

a. Mối quan hệ của ban chấp
hành đoàn các cấp trong Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Điều lệ
Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn.

b. Mối quan hệ phối hợp giữa
ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong Công an nhân dân với ban chấp hành
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các địa phương như sau:

– Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên
Bộ Công an phối hợp với ban chấp hành Đoàn Thanh niên các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trong việc hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện phong trào thanh niên
công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đảm bảo thống nhất và phù hợp
với tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ của lực lượng Công an nhân dân; phối hợp chỉ
đạo thực hiện nội dung các chương trình, kế hoạch, nghị quyết liên tịch giữa
Trung ương Đoàn và Bộ Công an; định kỳ trao đổi thông tin về công tác hướng dẫn,
chỉ đạo công tác đoàn và phong trào thanh niên công an trên địa bàn tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.

– Ban chấp hành Đoàn Thanh niên
công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với ban chấp hành Đoàn
Thanh niên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện
phong trào thanh niên công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đảm bảo
thống nhất và phù hợp với tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ của lực lượng Công an
nhân dân; định kỳ trao đổi thông tin về công tác hướng dẫn, chỉ đạo công tác
đoàn và phong trào thanh niên công an trên địa bàn.

– Ban chấp hành Đoàn Thanh niên
công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phối hợp với ban chấp hành
Đoàn Thanh niên xã, phường, thị trấn hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện phong trào
thanh niên công an phường, thị trấn, công an xã (nơi bố trí công an chính qui),
đảm bảo thống nhất và phù hợp với tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ của lực lượng
Công an nhân dân; định kỳ trao đổi thông tin về công tác hướng dẫn, chỉ đạo
công tác đoàn và phong trào thanh niên công an trên địa bàn.

c. Tổ chức Đoàn trong Công an
nhân dân thường xuyên liên hệ và phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn địa phương
nơi đóng quân nhằm góp phần giáo dục thanh, thiếu nhi nâng cao ý thức trách nhiệm
đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; xây dựng khối đoàn kết quân dân,
góp phần giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, xây dựng địa
phương, đơn vị và tổ chức Đoàn vững mạnh.

d. Về việc giới thiệu nhân sự
tham gia ban chấp hành các cấp thực hiện theo nguyên tắc sau.

– Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh Bộ Công an giới thiệu nhân sự tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh.

– Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh công an giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giới thiệu nhân sự
tham gia ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh; Ban chấp hành chi đoàn công an phường, thị trấn, công an xã (nơi bố chí
công an chính quy) giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh xã, phường, thị trấn.

Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
trong Công an nhân dân giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành đoàn các cấp
phải được sự đồng ý của cấp ủy đảng công an hoặc thủ trưởng cơ quan xây dựng lực
lượng cùng cấp.

18. Điều
27.

18.1. Điều
27 (khoản 1). Ban chấp hành, ban thường vụ đoàn các cấp có trách nhiệm lãnh đạo,
chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát của Đoàn. Nội dung lãnh đạo, chỉ đạo công
tác kiểm tra, giám sát bao gồm:

a. Ban hành các văn bản chỉ đạo:
Nghị quyết, quy chế, quy định, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch… về công tác
kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền;

b. Chỉ đạo cấp bộ đoàn cấp dưới,
các ban chuyên môn và ủy ban kiểm tra cùng cấp xây dựng, thực hiện phương hướng,
nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong từng thời gian; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng
kết việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật;

18.2. Điều
27 (khoản 2). Ban chấp hành, ban thường vụ đoàn các cấp có trách nhiệm trực tiếp
tổ chức thực hiện một số hoạt động kiểm tra, giám sát thuộc chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền của ban chấp hành, ban thường vụ đoàn cấp mình. Để thực hiện trách
nhiệm này, ban chấp hành, ban thường vụ đoàn xây dựng kế hoạch trong đó xác định
rõ nội dung, đối tượng, thời gian, phương pháp tiến hành kiểm tra, giám sát; tổ
chức phối hợp lực lượng, phân công cụ thể từng ủy viên ban thường vụ, ban chấp
hành và các ban chức năng của Đoàn tiến hành kiểm tra, giám sát.

Nội dung kiểm tra, giám sát của
ban chấp hành, ban thường vụ tập trung vào việc thực hiện nghị quyết đại hội
đoàn cùng cấp và cấp trên, các chỉ thị nghị quyết, các chủ trương công tác của
Đoàn. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế ở từng thời điểm, cấp bộ
đoàn có thể trực tiếp hoặc chỉ đạo ủy ban kiểm tra cùng cấp lựa chọn, cụ thể
hóa nội dung kiểm tra, giám sát cho phù hợp.

19. Điều
28.

19.1. Chức năng của ủy ban kiểm
tra

a. Tham mưu cho cấp bộ đoàn
cùng cấp về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đoàn, bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của cán bộ, đoàn viên, thanh niên.

b. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ
công tác kiểm tra, giám sát đối với cấp bộ đoàn và ủy ban kiểm tra cấp dưới.

c. Kiểm tra, giám sát cán bộ
đoàn, đoàn viên (kể cả ủy viên ban chấp hành cùng cấp) và tổ chức Đoàn cấp dưới
về việc chấp hành Điều lệ Đoàn và thực hiện các nghị quyết, chủ trương công tác
của Đoàn.

19.2. Cơ cấu, số lượng, tiêu
chuẩn ủy viên của ủy ban kiểm tra

a. Cơ cấu, số lượng: Ủy ban kiểm
tra mỗi cấp gồm chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm và các ủy viên. Ngoài số ủy viên
chuyên trách công tác tại cơ quan thường trực của ủy ban kiểm tra, cần có một số
ủy viên đại diện cho các ban phong trào, đại diện đoàn cấp dưới, nên có ủy viên
là cán bộ, đoàn viên công tác tại cơ quan nội chính am hiểu pháp luật, nghiệp vụ
kiểm tra, giám sát để giúp ủy ban kiểm tra hoạt động hiệu quả.

b. Cơ cấu, số lượng của ủy ban
kiểm tra từng cấp cụ thể như sau:

– Ủy ban kiểm tra Trung ương
Đoàn:

+ Số lượng từ 15 đến 19 ủy viên

+ Cơ cấu gồm: Chủ nhiệm là Bí
thư Trung ương Đoàn hoặc Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn; các phó chủ nhiệm;
một số ủy viên chuyên trách công tác tại cơ quan thường trực, một số ủy viên đại
diện cho các ban, các đơn vị thuộc Trung ương Đoàn, một số ủy viên đại diện cho
các tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc Trung ương Đoàn.

– Ủy ban kiểm tra tỉnh, thành
đoàn, đoàn trực thuộc trung ương.

+ Số lượng từ 05 đến 09 ủy
viên, riêng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nên có từ 7 – 11 ủy viên.

+ Cơ cấu gồm: Chủ nhiệm là phó
bí thư hoặc ủy viên ban thường vụ tỉnh, thành đoàn; từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm, số
còn lại là các ủy viên, trong đó:

Từ 01 đến 03 ủy viên chuyên
trách ở cơ quan thường trực ủy ban kiểm tra.

Từ 01 đến 02 ủy viên là chủ nhiệm
ủy ban kiểm tra đoàn cấp quận, huyện trực thuộc tỉnh.

Một số ủy viên đại diện cho các
ban của tỉnh, thành đoàn, cán bộ, đoàn viên công tác tại các cơ quan nội chính
am hiểu pháp luật, nghiệp vụ kiểm tra, giám sát.

– Ủy ban kiểm tra cấp huyện và
tương đương:

+ Số lượng 05 – 07 đồng chí.

+ Cơ cấu gồm: Chủ nhiệm ủy ban
kiểm tra là phó bí thư hoặc ủy viên ban thường vụ đoàn cấp huyện và tương
đương; phó chủ nhiệm là cán bộ chuyên trách công tác tại cơ quan quận, huyện
đoàn, còn lại các ủy viên là các đồng chí phụ trách công tác kiểm tra tại đoàn
cơ sở (doanh nghiệp, trường học, địa bàn dân cư,…) và đại diện khối nội chính
hoặc các phòng ban của quận, huyện.

b. Tiêu chuẩn ủy viên ủy ban kiểm
tra.

Ngoài các tiêu chuẩn chung theo
quy định của Đảng, của Đoàn cần có các tiêu chuẩn sau:

– Gương mẫu thực hiện Điều lệ
Đoàn, các nghị quyết của Đoàn, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước.

– Có tinh thần trách nhiệm cao,
trung thực, thẳng thắn, ý thức đấu tranh bảo vệ lẽ phải, tác phong khiêm tốn,
được quần chúng tín nhiệm.

– Nhiệt tình năng động sáng tạo,
có năng lực nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát và công tác xây dựng đoàn, có
kinh nghiệm công tác đoàn và công tác vận động quần chúng.

Căn cứ các quy định này, khi bầu
ủy ban kiểm tra, ban chấp hành đoàn có thể đề ra tiêu chuẩn cao hơn hoặc cụ thể
hơn đối với ủy viên ủy ban kiểm tra cấp mình cho phù hợp.

20. Điều
29.

20.1. Ủy ban kiểm tra các cấp
có nhiệm vụ.

a. Tham mưu cho ban chấp hành
kiểm tra việc thi hành Điều lệ, nghị quyết, chủ trương của Đoàn, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, thanh niên.

– Nội dung:

+ Kiểm tra thực hiện Điều lệ
Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn;

+ Kiểm tra việc triển khai, thực
hiện nghị quyết và các chủ trương công tác của Đoàn đối với cán bộ, đoàn viên,
tổ chức Đoàn cấp dưới;

– Những vấn đề cần lưu ý:

+ Đề xuất để kịp thời uốn nắn
những khuyết điểm, lệch lạc trong việc thực hiện Điều lệ, chỉ thị, nghị quyết;

+ Đánh giá được hiệu quả các chủ
trương công tác của Đoàn, chất lượng các hoạt động và phong trào do Đoàn chỉ đạo,
tổ chức;

+ Phát hiện và đề xuất nhân rộng
điển hình nhân tố mới.

b. Kiểm tra cán bộ, đoàn viên
(kể cả ủy viên ban chấp hành cùng cấp) và tổ chức Đoàn cấp dưới khi có dấu hiệu
vi phạm Điều lệ Đoàn.

– Những yếu tố để phát hiện cán
bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Đoàn:

+ Qua theo dõi nắm tình hình;

+ Qua các ý kiến phản ánh trực
tiếp (có biên bản, băng ghi âm) hoặc đơn, thư của cán bộ, đoàn viên, thanh niên
và nhân dân;

+ Qua các phương tiện thông tin
đại chúng;…

– Những điều cần lưu ý:

+ Đối với cán bộ thuộc diện cấp
bộ đoàn cùng cấp hoặc cấp bộ đoàn cấp trên quản lý, khi có dấu hiệu vi phạm Điều
lệ Đoàn thì ủy ban kiểm tra nơi phát hiện dấu hiệu phải báo cáo cấp bộ đoàn
cùng cấp và ủy ban kiểm tra cấp trên trước khi tiến hành kiểm tra.

+ Sau khi kiểm tra theo dấu hiệu
vi phạm phải có kết luận, nếu đến mức phải kỷ luật thì phải đề xuất hình thức kỷ
luật và biện pháp giải quyết với cấp bộ đoàn cấp có thẩm quyền.

c. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật của tổ chức Đoàn cấp dưới.

– Nội dung:

+ Phương hướng, phương châm
trong thi hành kỷ luật;

+ Nguyên tắc, thủ tục, thẩm quyền
thi hành kỷ luật;

+ Việc thực thi quyết định kỷ
luật;

+ Việc giải quyết đơn thư khiếu
nại về kỷ luật;

– Khi kiểm tra việc thi hành kỷ
luật, ủy ban kiểm tra có thể xem xét các vụ kỷ luật đã được xử lý nhưng có dấu
hiệu xử lý không đúng để kiến nghị cấp bộ đoàn có thẩm quyền xem xét, quyết định.

d. Kiểm tra công tác đoàn phí,
việc sử dụng các nguồn quỹ khác của các đơn vị trực thuộc ban chấp hành cùng cấp
và cấp dưới.

Hàng năm các cấp bộ đoàn, ủy
ban kiểm tra xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra công tác đoàn phí, việc quản
lý sử dụng tài chính và các nguồn thu khác của các đơn vị trực thuộc và tổ chức
Đoàn cấp dưới, cụ thể như sau:

– Kiểm tra công tác đoàn phí:

+ Đối với đoàn viên: Kiểm tra ý
thức, trách nhiệm đóng đoàn phí của đoàn viên (thể hiện ở thời gian đóng đoàn
phí và mức đóng đoàn phí).

+ Đối với tổ chức Đoàn:

Kiểm tra việc thu, nộp đoàn
phí, thời gian nộp, tỷ lệ trích nộp lên đoàn cấp trên. Kiểm tra việc quản lý và
sử dụng đoàn phí: mục đích, nội dung sử dụng, việc thực hiện các quy định về chế
độ thanh quyết toán, việc mở sổ sách theo dõi theo quy định của Nhà nước.

– Kiểm tra tài chính của Đoàn:

+ Đối với ngân sách nhà nước cấp:
Kiểm tra việc sử dụng ngân sách Nhà nước cấp cho các hoạt động của Đoàn (chỉ kiểm
tra khi thấy có dấu hiệu vi phạm và có sự đồng ý của ban thường vụ đoàn cùng cấp).
Khi tiến hành kiểm tra cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính.

+ Đối với các nguồn thu khác:
Tiến hành kiểm tra khi có sự đồng ý của ban thường vụ đoàn cùng cấp; trong đó
chú ý các khoản phân phối cho cán bộ, nhân viên, đầu tư cho sản xuất, làm công
tác từ thiện và giúp đỡ cơ sở, để lại quỹ phúc lợi của cơ quan đơn vị… Kiểm
tra việc sử dụng nguồn thu này có đúng quy định của Nhà nước, có hợp lý, công bằng
đảm bảo nguyên tắc bàn bạc tập thể hay không.

+ Kiểm tra việc thanh, quyết
toán các loại sổ sách, hóa đơn chứng từ theo quy định của Nhà nước.

đ. Giám sát ủy viên ban chấp
hành, cán bộ Đoàn cùng cấp và tổ chức Đoàn cấp dưới trong việc thực hiện chủ
trương, nghị quyết và quy định của Đoàn.

– Đối tượng giám sát:

+ Ủy viên ban chấp hành, cán bộ
đoàn cùng cấp;

+ Tổ chức Đoàn cấp dưới và cán
bộ, đoàn viên.

– Nội dung giám sát:

+ Giám sát tổ chức Đoàn cấp dưới
trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chủ trương công
tác của Đoàn; việc chấp hành Điều lệ và các quy định của tổ chức Đoàn.

+ Giám sát cán bộ, đoàn viên
trong việc chấp hành Điều lệ Đoàn, thực hiện các nghị quyết, quy định, quyết định
của Đoàn; việc thực hiện các tiêu chuẩn cán bộ, đoàn viên theo quy định của Đảng,
Nhà nước và của Đoàn; việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, giữ gìn phẩm
chất đạo đức, lối sống, rèn luyện tác phong, thực hiện lề lối công tác,…

– Cách thức tiến hành giám sát:

+ Phân công ủy viên ủy ban kiểm
tra trực tiếp, thường xuyên theo dõi địa bàn, lĩnh vực, nắm tình hình phục vụ
cho việc phát hiện dấu hiệu vi phạm nếu có.

+ Cử cán bộ dự các hội nghị, hoạt
động của cấp bộ đoàn hoặc tổ chức Đoàn được giám sát.

+ Tổ chức các đoàn giám sát tại
địa phương, đơn vị.

+ Trao đổi, nắm tình hình từ
các tổ chức trong hệ thống chính trị, các cơ quan bảo vệ pháp luật, dư luận quần
chúng thanh thiếu nhi và nhân dân, thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng và đơn thư khiếu nại, tố cáo.

+ Xem xét các văn bản, báo cáo
của tổ chức Đoàn cấp dưới.

e. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
của cán bộ, đoàn viên và nhân dân liên quan đến cán bộ, đoàn viên; tham mưu cho
ban chấp hành về việc thi hành kỷ luật Đoàn.

– Việc xem xét giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong Đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Đoàn, pháp luật về
khiếu nại, tố cáo. Nếu người khiếu nại (hoặc tố cáo), hoặc người bị tố cáo là đảng
viên thì phải thực hiện theo các quy định của Đảng.

– Một số quy định cụ thể như
sau:

+ Khi nhận được đơn khiếu nại tố
cáo của cán bộ, đoàn viên, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết thì ủy ban kiểm tra
các cấp có trách nhiệm thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị xử lý và trả lời
cho người có đơn. Thời hạn giải quyết lần đầu không quá 30 ngày đối với khiếu nại,
60 ngày đối với tố cáo kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với các vụ việc phức tạp
liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức thì thời hạn giải quyết có
thể kéo dài nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 45 ngày đối với khiếu nại,
90 ngày đối với tố cáo.

+ Những tố cáo, khiếu nại không
thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển cho cơ quan chức năng xem xét, giải quyết
và thông báo cho người khiếu nại, tố cáo biết.

+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại, tố
cáo không đồng ý thì có quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại tiếp theo (đối với khu vực đi lại khó khăn thời hạn có thể kéo dài hơn
nhưng không quá 45 ngày). Thời gian giải quyết mỗi lần tiếp theo không quá 45
ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải
quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý giải
quyết. Người khiếu nại không gửi đơn khiếu nại tố cáo đến nhiều cấp, nhiều
ngành cùng một lúc; trong thời gian cấp có thẩm quyền đang xem xét, kết luận,
người khiếu nại không gửi đơn khiếu nại tố cáo đi các cấp, các ngành…

+ Đối với đơn tố cáo không ghi
danh, mạo danh không rõ địa chỉ và những đơn đã được cấp có thẩm quyền xem xét
kết luận nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới; những đơn tố
cáo sao chụp chữ ký thì không xem xét giải quyết; trường hợp đơn tố cáo không
ghi danh, không rõ địa chỉ người tố cáo nhưng nội dung rõ ràng, bằng chứng cụ
thể và có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì ủy ban kiểm tra tiến hành kiểm tra
theo dấu hiệu vi phạm (khoản 2, Điều 29, Điều lệ Đoàn).

+ Trường hợp đơn khiếu nại tố
cáo có nội dung, tính chất phức tạp, có liên quan đến nhiều cấp thì ủy ban kiểm
tra, cấp bộ đoàn cấp trên trực tiếp của cấp cao nhất hoặc Ủy ban Kiểm tra Trung
ương Đoàn có thể xem xét giải quyết.

+ Đối với đơn, thư khiếu nại, tố
cáo có liên quan đến đại biểu đại hội hoặc hội nghị đại biểu của Đoàn, thì chỉ
nhận và xem xét, giải quyết đơn thư đó nếu được gửi đến trước đại hội, hội nghị
đại biểu ít nhất 10 ngày.

+ Trong khi giải quyết đơn khiếu
nại tố cáo, ủy ban kiểm tra phải đảm bảo khách quan, trung thực, đúng pháp luật
và đúng quy định của Điều lệ Đoàn, không được quy chụp, trù ếm người có đơn khiếu
tố. Sau khi giải quyết xong phải báo cáo với cấp bộ đoàn có thẩm quyền xử lý.

20.2. Quyền hạn ủy ban kiểm tra
cấp trên.

a. Quyền được kiểm tra, giám
sát cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn cấp dưới theo quy định của Điều lệ và Hướng
dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn.

b. Quyền được yêu cầu:

– Được yêu cầu tổ chức Đoàn cấp
dưới, cán bộ, đoàn viên và những người có liên quan báo cáo, cung cấp tài liệu,
chứng từ và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình kiểm tra.

– Được tham dự các hội nghị của
cấp bộ đoàn cùng cấp và cấp dưới khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến
công tác kiểm tra.

c. Quyền được đề nghị:

– Đề nghị đoàn cấp trên, các cơ
quan của Đảng, Nhà nước trả lời, giải quyết những đơn thư khiếu tố của đoàn
viên, thanh niên.

– Đề nghị cấp bộ đoàn thi hành
kỷ luật cán bộ, đoàn viên; đề nghị xóa tên các ủy viên ban chấp hành hay ủy
viên ban kiểm tra cùng cấp và cấp dưới theo đúng tính chất và mức độ vi phạm.

d. Quyền được đề nghị chuẩn y,
thay đổi hoặc xóa bỏ các quyết định về kỷ luật của tổ chức Đoàn và ủy ban kiểm
tra cấp dưới:

Trong quá trình giải quyết đơn,
thư khiếu nại về kỷ luật hoặc kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức Đoàn cấp
dưới đối với cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn, nếu phát hiện thấy trường hợp xử
lý kỷ luật không đúng, ủy ban kiểm tra cấp trên có quyền yêu cầu đoàn cấp dưới
sửa đổi; nếu đoàn cấp dưới không sửa đổi thì ủy ban kiểm tra cấp trên có quyền
báo cáo cấp bộ đoàn cùng cấp hoặc cấp trên thay đổi hoặc xóa bỏ các quyết định
về kỷ luật đó.

21. Điều
30.

21.1. Ủy ban kiểm tra các cấp
làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ tập thể, khi quyết định
thì thiểu số phục tùng đa số; mỗi ủy viên phải chấp hành và chịu trách nhiệm trước
ủy ban kiểm tra về nhiệm vụ được phân công.

21.2. Ủy ban kiểm tra chịu sự
lãnh đạo của ban chấp hành đoàn cùng cấp và sự hướng dẫn, chỉ đạo của ủy ban kiểm
tra cấp trên về phương hướng nhiệm vụ, nghiệp vụ công tác kiểm tra.

21.3. Quy chế hoạt động của ủy
ban kiểm tra do ban chấp hành đoàn cùng cấp ban hành.

21.4. Ủy ban kiểm tra được sử dụng
con dấu riêng trong hoạt động.

21.5. Ủy ban kiểm tra các cấp họp
định kỳ 1 năm 2 lần, họp bất thường khi cần. Trong các phiên họp, ngoài việc giải
quyết các công việc cụ thể, ủy ban kiểm tra cần kiểm điểm việc thực hiện 6 nhiệm
vụ do Điều lệ Đoàn quy định, quyết định trọng tâm, phương hướng công tác mới.

21.6. Những cấp có cơ quan thường
trực của ủy ban kiểm tra, cơ quan thường trực làm việc theo nguyên tắc tập trung
dân chủ và chế độ thủ trưởng. Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra đồng thời lãnh đạo cơ
quan thường trực, chịu trách nhiệm trước cơ quan chuyên trách của Đoàn về quản
lý cán bộ và cơ sở vật chất được giao (theo phân công) để thực hiện nhiệm vụ.

21.7. Nếu vì lý do đặc biệt mà
ban chấp hành chưa bầu được ủy ban kiểm tra thì có thể đề nghị cấp bộ đoàn cấp
trên trực tiếp chỉ định.

– Hồ sơ đề nghị chỉ định gồm:
Công văn đề nghị của ban chấp hành; danh sách và tóm tắt lý lịch của các ủy
viên chỉ định.

– Thời gian hoạt động ủy ban kiểm
tra chỉ định không được kéo dài quá hai kỳ họp của ban chấp hành cùng cấp.

– Ủy ban kiểm tra được chỉ định
có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như ủy ban kiểm tra do ban chấp hành bầu.

22. Điều
31.

Thực hiện theo Quy chế thi đua,
khen thưởng của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

23. Điều
32.

23.1. Một số vấn đề chung

a. Mục đích kỷ luật của Đoàn nhằm
giữ vững sự thống nhất ý chí và hành động, tăng cường sức chiến đấu của Đoàn.
Thi hành kỷ luật để giáo dục cán bộ, đoàn viên vi phạm khuyết điểm sửa chữa sai
lầm khuyết điểm đồng thời đảm bảo kỷ luật của Đoàn được nghiêm minh.

b. Cán bộ đoàn và đoàn viên đều
bình đẳng trước kỷ luật Đoàn, nếu vi phạm khuyết điểm tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm đều bị xem xét xử lý.

c. Kỷ luật Đoàn không thay thế
kỷ luật Đảng, kỷ luật hành chính, kỷ luật của các đoàn thể khác hoặc ngược lại.

d. Trong quá trình kiểm tra nếu
phát hiện cán bộ, đoàn viên vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng thì báo cáo cấp bộ
đoàn cùng cấp phối hợp với cơ quan chức năng xem xét, xử lý.

đ. Khi xem xét xử lý kỷ luật,
phải căn cứ kết quả tự phê bình và kết quả thẩm tra xác minh để đảm bảo kết luận
khách quan, chính xác, không bỏ sót khuyết điểm. Khi xem xét, xử lý cần làm rõ
nguyên nhân sai phạm, động cơ sai phạm và hoàn cảnh sai phạm.

e. Cán bộ, đoàn viên có khuyết
điểm đang trong quá trình kiểm tra, xem xét, không được rút đơn khỏi danh sách
ban chấp hành hoặc xét đơn xin ra Đoàn của cán bộ, đoàn viên đó.

f. Trường hợp tại nhiệm kỳ của
ban chấp hành, ủy ban kiểm tra khóa cũ chưa kết luận và xử lý kỷ luật, phải
chuyển giao hồ sơ để ban chấp hành, ủy ban kiểm tra khóa mới tiếp tục xem xét,
kết luận và xử lý.

23.2. Điều
32 (khoản 2): Hình thức kỷ luật

a. Đối với cơ quan lãnh đạo của
đoàn

– Khiển trách: Áp dụng đối với
cơ quan lãnh đạo của Đoàn vi phạm Điều lệ, chỉ thị, nghị quyết, các nguyên tắc
của Đoàn, chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước mà tính chất và
mức độ không lớn; ảnh hưởng trong phạm vi hẹp.

– Cảnh cáo: Áp dụng đối với cơ
quan lãnh đạo của Đoàn vi phạm Điều lệ, chỉ thị, nghị quyết và các nguyên tắc của
tổ chức Đoàn, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
mà tính chất và mức độ lớn, ảnh hưởng trong phạm vi rộng nhưng chưa đến mức phải
áp dụng hình thức giải tán hoặc đã bị Đoàn cấp trên kỷ luật khiển trách mà còn
tái phạm.

– Giải tán: Áp dụng đối với cơ
quan lãnh đạo của Đoàn vi phạm rất nghiêm trọng Điều lệ Đoàn, không đủ khả năng
lãnh đạo công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

b. Một số trường hợp không phải
là hình thức kỷ luật

– Đình chỉ chức vụ, đình chỉ
công tác đối với cán bộ đoàn và đình chỉ công tác, sinh hoạt đoàn đối với đoàn
viên để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra và kết luận những vi phạm
có khuyết điểm có liên quan đến đoàn viên hoặc cán bộ đó. Thời gian đình chỉ
không quá 3 tháng. Quá thời gian 3 tháng, chưa có kết luận kiểm tra, nếu thấy cần
thiết có thể tiếp tục đình chỉ lần thứ 2, thời gian đình chỉ lần thứ 2 không
quá 3 tháng.

– Xóa tên trong danh sách đoàn
viên (khoản 3, điều 4, chương I, Điều lệ Đoàn).

c. Đối với cán bộ đoàn, đoàn
viên

– Khiển trách: áp dụng đối với
những cán bộ đoàn, đoàn viên mắc khuyết điểm lần đầu, khuyết điểm ở mức độ nhẹ,
nhất thời, ảnh hưởng gây tác hại trong phạm vi hẹp, đã nhận thấy khuyết điểm và
quyết tâm sửa chữa.

– Cảnh cáo: áp dụng đối với cán
bộ đoàn, đoàn viên vi phạm kỷ luật bị khiển trách mà còn tái phạm hoặc tuy mới
vi phạm lần đầu nhưng mang tính chất tương đối nghiêm trọng, phạm vi ảnh hưởng
tương đối rộng.

– Cách chức: áp dụng đối với
cán bộ đoàn vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng gây ảnh hưởng xấu đến tổ chức
Đoàn, không xứng đáng để giữ chức vụ đó.

Khi áp dụng hình thức kỷ luật
cách chức cần lưu ý đối với cán bộ giữ nhiều chức vụ, cụ thể như sau:

+ Cán bộ giữ nhiều chức vụ vi
phạm kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà cách một chức, nhiều chức
hay cách hết chức vụ Đoàn hiện đang đảm nhiệm.

+ Trường hợp cán bộ đoàn giữ
nhiều chức vụ trong một cấp như là bí thư (hoặc phó bí thư), ủy viên ban thường
vụ, ủy viên ban chấp hành… khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì: nếu cách
chức bí thư (hoặc phó bí thư) còn là ủy viên ban thường vụ và ủy viên ban chấp
hành; nếu cách chức ủy viên ban thường vụ còn là ủy viên ban chấp hành; nếu
cách chức ủy viên ban chấp hành thì hết các chức vụ.

+ Trường hợp một cán bộ giữ nhiều
chức vụ ở nhiều cấp khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì cách chức ở cấp nào
thì chỉ mất chức ở cấp đó, các chức vụ ở cấp khác vẫn còn.

+ Trường hợp một cán bộ vừa là ủy
viên ban chấp hành vừa là ủy viên ủy ban kiểm tra cùng cấp, khi vi phạm kỷ luật
phải cách chức thì: nếu cách chức ủy viên ban chấp hành không còn chức ủy viên
ban kiểm tra; nếu cách chức ủy viên ban kiểm tra thì tùy thuộc mức độ sai phạm
đề nghị cấp bộ đoàn xem xét tư cách ủy viên ban chấp hành.

– Khai trừ:

+ Là hình thức kỷ luật cao nhất
của Đoàn, áp dụng đối với cán bộ đoàn, đoàn viên phạm khuyết điểm ở mức rất
nghiêm trọng gây ảnh hưởng xấu đến tổ chức Đoàn, không xứng đáng được đứng
trong hàng ngũ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

+ Đoàn viên bị khai trừ, sau một
năm thì được xem xét kết nạp lại. Thời gian bị khai trừ không được tính tuổi
đoàn viên.

24. Điều
33.
Thẩm quyền thi hành kỷ luật

24.1. Những tổ chức có thẩm quyền
quyết định kỷ luật.

a. Chi đoàn và chi đoàn cơ sở.

b. Ban chấp hành từ đoàn cơ sở
trở lên.

c. Các ban cán sự đoàn được Ban
Thường vụ Trung ương Đoàn cho phép.

Riêng thẩm quyền kỷ luật của tổ
chức Đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện theo qui định tại mục 16,
Điều 25 của Hướng dẫn này.

24.2. Điều
33 (khoản 1). Đối với đoàn viên

a. Khi vi phạm kỷ luật phải được
kiểm điểm trước chi đoàn với sự có mặt của ít nhất hai phần ba tổng số đoàn
viên chi đoàn và được trên một phần hai ý kiến biểu quyết đồng ý của đoàn viên
có mặt trong hội nghị.

b. Từ hình thức cảnh cáo trở
lên chi đoàn báo cáo lên đoàn cấp trên trực tiếp xét và quyết định.

24.3. Điều
33 (khoản 2). Đối với cán bộ đoàn.

a. Ủy viên ban chấp hành đoàn cấp
nào do hội nghị ban chấp hành cấp đó (có mặt ít nhất hai phần ba tổng số ủy
viên ban chấp hành) thảo luận, biểu quyết hình thức kỷ luật với sự đồng ý của
trên một phần hai số ủy viên ban chấp hành đoàn có mặt tại hội nghị, đồng thời
phải được cấp bộ đoàn cấp trên trực tiếp xét, quyết định. Đối với Ủy viên Ban
Chấp hành Trung ương Đoàn do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn họp biểu quyết, quyết
định hình thức kỷ luật với sự đồng ý của trên một phần hai số Ủy viên Ban Chấp
hành Trung ương Đoàn có mặt tại hội nghị.

b. Thẩm quyền kỷ luật đối với ủy
viên ủy ban kiểm tra đoàn các cấp áp dụng như kỷ luật ủy viên ban chấp hành
cùng cấp.

c. Trường hợp ủy viên ban chấp
hành hoặc ủy viên ủy ban kiểm tra trong độ tuổi đoàn viên, khi vi phạm kỷ luật
phải kiểm điểm tại chi đoàn nơi đồng chí đó sinh hoạt.

d. Trường hợp cán bộ đoàn là cấp
ủy viên tham gia ban chấp hành đoàn, nếu vi phạm kỷ luật, trước khi kiểm điểm,
phải báo cáo xin ý kiến cấp ủy quản lý trực tiếp cán bộ đó.

đ. Trường hợp cán bộ giữ nhiều
chức vụ trong nhiều cấp, khi vi phạm kỷ luật thì cấp nào quản lý trực tiếp cấp
đó kiểm điểm, thảo luận biểu quyết hình thức kỷ luật và đề nghị đoàn cấp quản
lý chức vụ cao nhất xét và quyết định kỷ luật.

e. Trường hợp cán bộ đoàn
chuyên trách có chức vụ trong cơ quan của Đoàn nhưng không tham gia ban chấp
hành, nếu vi phạm kỷ luật, cấp nào bổ nhiệm, cấp đó xử lý kỷ luật.

Chú ý: Trường hợp cán bộ,
đoàn viên, tổ chức Đoàn vi phạm kỷ luật đã được tổ chức Đoàn và ủy ban kiểm tra
cấp trên nhắc nhở mà cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức thì ủy ban
kiểm tra cấp trên đề nghị cấp bộ đoàn cùng cấp trực tiếp xem xét và quyết định
thi hành kỷ luật hoặc sửa đổi hình thức kỷ luật.

24.4. Điều
33 (khoản 4). Đối với cơ quan lãnh đạo của Đoàn.

a. Khiển trách, cảnh cáo cơ
quan lãnh đạo của Đoàn do ban chấp hành đoàn cấp trên trực tiếp xét và quyết định
với sự đồng ý của trên một phần hai số ủy viên ban chấp hành được triệu tập.

b. Giải tán cơ quan lãnh đạo của
Đoàn do hội nghị ban chấp hành đoàn cấp trên trực tiếp (có mặt ít nhất hai phần
ba số ủy viên ban chấp hành) thảo luận và quyết định với sự đồng ý của trên một
phần hai số ủy viên ban chấp hành được triệu tập.

25. Điều
34.

25.1. Quyền của cán bộ, đoàn
viên, cơ quan lãnh đạo của Đoàn khi bị kỷ luật. Cán bộ, đoàn viên bị kỷ luật vẫn
được hưởng các quyền sau:

a. Được trình bày ý kiến của
mình trước hội nghị chi đoàn hoặc hội nghị ban chấp hành chi đoàn.

b. Được biểu quyết về hình thức
kỷ luật của mình.

25.2. Giải quyết khiếu nại về kỷ
luật Đoàn

a. Tổ chức Đoàn, cán bộ, đoàn
viên bị kỷ luật không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng một tháng
(30 ngày) kể từ ngày nhận quyết định kỷ luật, có quyền khiếu nại bằng đơn về
hình thức kỷ luật của mình lên ủy ban kiểm tra hoặc đoàn cấp trên. Ủy ban kiểm
tra hoặc đoàn cấp trên có trách nhiệm xem xét giải quyết và trả lời cho người gửi
đơn khiếu nại biết.

b. Ban thường vụ đoàn, ủy ban
kiểm tra các cấp có nhiệm vụ giải quyết khiếu nại. Việc giải quyết khiếu nại kỷ
luật Đoàn phải tuần tự từ cấp ra quyết định sau đó mới đến cấp trên ra quyết định.

c. Thời gian giải quyết khiếu nại
về kỷ luật Đoàn thực hiện theo quy định tại mục 20.1, Điều 29, Khoản e của Hướng
dẫn này.

d. Không khiếu nại vượt cấp khi
tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại kỷ luật Đoàn chưa giải quyết xong,
không gửi đơn khiếu nại đến nhiều cấp cùng một lúc, đến nhiều tổ chức và cá
nhân có thẩm quyền giải quyết, không khiếu nại hộ cá nhân, tổ chức bị kỷ luật.

26. Điều
35.

26.1. Quy trình tiến hành xét kỷ
luật.

a. Kiểm tra xác minh: quá trình
kiểm tra, xác minh phải khách quan, thận trọng. Khi gặp gỡ đương sự hoặc người
có liên quan phải ghi biên bản. Kết thúc quá trình kiểm tra xác minh phải có báo
cáo kết luận.

b. Tổ chức kiểm điểm:

– Triệu tập họp chi đoàn (đối với
trường hợp vi phạm là đoàn viên) hoặc ban chấp hành đoàn (trường hợp vi phạm là
cán bộ đoàn).

– Cán bộ, đoàn viên trình bày
kiểm điểm (bằng văn bản) trước chi đoàn hoặc ban chấp hành đoàn và tự nhận hình
thức kỷ luật.

– Báo cáo kết luận kiểm tra xác
minh, đề xuất hình thức kỷ luật.

– Các thành viên dự họp góp ý
kiến phân tích nguyên nhân, tính chất, mức độ sai phạm.

– Chủ tọa cuộc họp tóm tắt, kết
luận vấn đề.

c. Biểu quyết kỷ luật: biểu quyết
hình thức kỷ luật nhất thiết phải bằng phiếu kín.

– Nếu kết quả bỏ phiếu quá một
phần hai thì đề nghị đoàn cấp trên xem xét quyết định (trường hợp chi đoàn kỷ
luật đoàn viên bằng hình thức khiển trách thì có hiệu lực ngay sau khi công bố).

– Trong trường hợp kết quả bỏ
phiếu đề nghị kỷ luật không có hình thức nào quá bán hoặc kết quả bỏ phiếu bằng
nhau thì làm văn bản báo cáo lên ủy ban kiểm tra, đoàn cấp trên trực tiếp xem
xét, quyết định.

d. Hồ sơ kỷ luật gồm:

– Bản tự kiểm điểm của người vi
phạm.

– Biên bản họp chi đoàn hoặc
ban chấp hành đoàn xét kỷ luật.

– Văn bản đề nghị của ban chấp
hành đoàn.

– Các văn bản khác có liên quan
như kết luận của cơ quan thanh tra, quyết định kỷ luật của Đảng, chính quyền,
đoàn thể khác… (nếu có).

26.2. Về quy trình kỷ luật cán
bộ đoàn, đoàn viên vi phạm pháp luật đã bị áp dụng mức hình phạt từ cải tạo
không giam giữ trở lên theo bản án đã có hiệu lực của toà án.

a. Trường hợp cán bộ đoàn, đoàn
viên vi phạm pháp luật đã bị áp dụng mức hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở
lên theo bản án đã có hiệu lực pháp luật của tòa án thì bí thư (hoặc phó bí
thư) của cấp bộ đoàn có thẩm quyền ký quyết định kỷ luật “khai trừ” (nếu cán bộ
đoàn còn là đoàn viên), “cách chức” (cách chức tất cả các chức vụ trong đoàn, nếu
cán bộ đoàn không còn là đoàn viên), không phải thực hiện các thủ tục xét thi
hành kỷ luật như thông thường.

b. Nếu cán bộ đoàn vi phạm thuộc
thẩm quyền quyết định kỷ luật của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn, Ban Thường vụ
đoàn cấp tỉnh gửi hồ sơ đề nghị thi hành kỷ luật về Ban Kiểm tra Trung ương
Đoàn, Ban Kiểm tra Trung ương Đoàn tham mưu để Ban Thường vụ Trung ương Đoàn
quyết định kỷ luật “khai trừ” (nếu cán bộ đoàn còn là đoàn viên), “cách chức”
(cách chức tất cả các chức vụ trong đoàn, nếu cán bộ đoàn không còn là đoàn
viên), không phải thực hiện các thủ tục xét thi hành kỷ luật như thông thường.

c. Hồ sơ kỷ luật đối với các
trường hợp này gồm:

– Tờ trình hoặc công văn đề nghị
của cấp bộ đoàn cấp dưới về việc thi hành kỷ luật cán bộ đoàn.

– Bản sao bản án đã có hiệu lực
pháp luật của tòa án.

26.3. Hết thời hạn áp dụng hình
thức kỷ luật và giới thiệu ứng cử, đề cử, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo
Đoàn các cấp.

a. Sau 12 tháng, kể từ ngày có
quyết định kỷ luật (trừ quyết định kỷ luật khai trừ), nếu cán bộ đoàn, đoàn
viên không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật
đương nhiên hết hiệu lực; việc giới thiệu ứng cử, đề cử, bổ nhiệm vào các chức
vụ lãnh đạo Đoàn các cấp đối với cán bộ, đoàn viên bị kỷ luật đã hết thời hạn
áp dụng hình thức kỷ luật thực hiện theo quy định tại điều 3 của Hướng dẫn này.

b. Trường hợp bị kỷ luật khai
trừ Đoàn, sau 12 tháng, nếu cá nhân có nguyện vọng vào Đoàn thì thực hiện theo
quy định của Điều lệ và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh về kết
nạp đoàn viên.

c. Cán bộ, đoàn viên bị kỷ luật
từ khiển trách trở lên thì không thực hiện quy hoạch, bồi dưỡng, đào tạo, không
được giới thiệu bầu vào cơ quan lãnh đạo của Đoàn, không được bổ nhiệm trong thời
hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.

27. Điều
36.
Vai trò nòng cốt chính trị của Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh

27.1. Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh giữ vai trò nòng cốt chính trị trong việc xây dựng tổ chức và hoạt
động của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và các thành
viên khác của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.

27.2. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh định
hướng về chính trị, tư tưởng cho hoạt động của Hội. Thường xuyên thông báo cho
Hội những chủ trương công tác và chương trình hoạt động của Đoàn, tham gia ý kiến
với Hội để Hội xây dựng chương trình phối hợp nhằm triển khai sâu rộng yêu cầu
hoạt động của Đoàn trong hội viên, thanh niên.

27.3. Ban thường vụ Đoàn các cấp
giới thiệu cán bộ chủ chốt của Đoàn để tiến hành hiệp thương vào cơ quan lãnh đạo
các cấp của Hội. Có ý kiến hiệp thương giới thiệu cán bộ chủ chốt của Hội tham
gia cơ quan lãnh đạo Hội cấp trên.

28. Điều
37.
Trách nhiệm của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
trong xây dựng Hội

28.1. Có kế hoạch đầu tư về tài
chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện cần thiết phù hợp với điều
kiện của mình để đảm bảo cho hoạt động của Hội duy trì được thường xuyên.

28.2. Tổ chức các lớp tập huấn,
bồi dưỡng về nghiệp vụ và kỹ năng công tác thanh niên cho đội ngũ cán bộ Đoàn,
Hội các cấp.

28.3. Các cấp bộ đoàn có trách
nhiệm chăm lo xây dựng Hội ngày càng vững mạnh. Coi công tác xây dựng Hội là một
nội dung quan trọng của công tác xây dựng Đoàn. Ban thường vụ đoàn và thường trực
ủy ban Hội các cấp duy trì nề nếp làm việc giao ban định kỳ để kiểm tra đánh
giá kết quả hoạt động của mình.

28.4. Cán bộ đoàn và đoàn viên
phải thực sự gương mẫu, liên hệ mật thiết với thanh niên, thuyết phục và động
viên hội viên, thanh niên tích cực tham gia vào các chương trình hoạt động
chung của Đoàn.

29. Điều
38.

Ban chấp hành đoàn các cấp lãnh
đạo tổ chức Đội và chỉ đạo hoạt động của thiếu nhi theo những nội dung chủ yếu
sau đây:

29.1. Đoàn có trách nhiệm lựa
chọn, bố trí cán bộ, phân công đoàn viên có năng lực làm công tác Đội, phụ
trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

29.2. Tổ chức việc đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ phụ trách Đội, các cung, nhà thiếu nhi và cán bộ ban chỉ
huy liên đội, chi đội.

29.3. Quyết định nhân sự của Hội
đồng Đội cùng cấp theo nhiệm kỳ của ban chấp hành đoàn.

29.4. Quyết định chủ trương
công tác Đội và phong trào thiếu nhi theo phạm vi phụ trách.

29.5. Tham mưu cho Đảng, Nhà nước
trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em theo quy định trong Công ước
quốc tế về quyền trẻ em và Luật trẻ em.

29.6. Phối hợp với các ngành,
đoàn thể, các lực lượng xã hội, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, cơ chế chính
sách và đầu tư thỏa đáng cho công tác Đội cũng như cán bộ phụ trách thiếu nhi.

29.7. Các cấp bộ đoàn đóng vai
trò chủ động, tích cực trong việc vận động xã hội chăm sóc, giáo dục thiếu
niên, nhi đồng, giúp trẻ em đặc biệt khó khăn; mỗi đoàn viên thanh niên là tấm
gương tốt về mọi mặt cho các em noi theo, có trách nhiệm hướng dẫn thiếu nhi
trong các hoạt động Đội.

29.8. Định kỳ có chương trình
làm việc với Hội đồng Đội, đánh giá hoạt động của Hội đồng Đội, các bộ phận,
các cơ quan chức năng của Đoàn đối với nhiệm vụ phụ trách Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.

29.9. Thực hiện công tác khen
thưởng kịp thời đối với những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp trong sự nghiệp
xây dựng Đội vững mạnh và bảo vệ, chăm sóc giáo dục thiếu niên, nhi đồng.

29.10. Tổ chức hoạt động tình
nguyện, lao động sáng tạo, tiết kiệm nhằm củng cố, phát triển tổ chức Đội và
xây dựng các loại quỹ phục vụ hoạt động của thiếu nhi.

30. Điều
39.

30.1. Điều 39 (khoản 1). Về tổ chức
và hoạt động của Đội.

a. Tổ chức và hoạt động của Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh theo Điều lệ của Đội do Ban Chấp hành Trung
ương Đoàn quy định.

b. Đoàn tập trung nâng cao chất
lượng đội viên và tổ chức Đội trong các loại hình trường, lớp, đồng thời chú trọng
việc xây dựng chi đội, liên đội gắn với việc mở rộng hoạt động Đội trên địa bàn
dân cư nhằm phát huy sự quan tâm chăm sóc trực tiếp của cộng đồng đối với công
tác thiếu nhi. Đoàn chỉ đạo Đội TNTP Hồ Chí Minh hướng dẫn và tổ chức cho thiếu
niên, nhi đồng thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và các phong trào thiếu nhi, mở
rộng các loại hình hoạt động, tích cực đổi mới nội dung hình thức hoạt động Đội,
đáp ứng nhu cầu sở thích, lợi ích của mỗi cá nhân đội viên và tập thể Đội.

c. Tạo điều kiện thuận lợi để tổ
chức Đội phát triển các hoạt động gắn với nhiệm vụ chính trị ở địa phương, các
hoạt động xã hội, nhân đạo từ thiện, giúp đỡ bạn bè và giao lưu quốc tế.

d. Tạo môi trường để các em tu
dưỡng rèn luyện, phấn đấu trở thành đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh và người công
dân tốt.

30.2. Điều
39 (khoản 2). Hội đồng Đội các cấp.

a. Hội đồng Đội cấp nào do ban
chấp hành đoàn cấp đó lập ra và lãnh đạo; đó là cơ quan tham mưu giúp Đoàn chỉ
đạo, hướng dẫn công tác Đội, đại diện cho Đoàn quan hệ với cơ quan nhà nước,
các tổ chức trong nước và nước ngoài về công tác Đội và phong trào thiếu nhi.

b. Hội đồng Đội các cấp chịu sự
lãnh đạo trực tiếp của ban chấp hành đoàn cùng cấp và sự hướng dẫn về công tác
Đội và phong trào thiếu nhi của Hội đồng Đội cấp trên.

c. Hệ thống tổ chức của Hội đồng
Đội gồm 4 cấp:

– Cấp xã.

– Cấp huyện.

– Cấp tỉnh.

– Cấp trung ương.

d. Đoàn khối, ngành cần phân
công cán bộ đoàn phụ trách công tác thiếu nhi.

đ. Nhiệm kỳ của Hội đồng Đội
theo nhiệm kỳ của ban chấp hành đoàn cùng cấp.

e. Cơ cấu thành viên của Hội đồng
Đội chủ yếu gồm đại diện Đoàn Thanh niên và ngành Giáo dục – Đào tạo với sự
tham gia của các ngành hữu quan, các cá nhân có uy tín trong xã hội, uy tín với
thiếu nhi, có nhiệt tình và năng lực công tác Đội.

f. Ban chấp hành Đoàn lập ra Hội
đồng Đội cùng cấp bằng hình thức lấy phiếu biểu quyết. Nhân sự Hội đồng Đội do
ban thường vụ Đoàn cùng cấp giới thiệu. Chủ tịch Hội đồng Đội là bí thư, phó bí
thư hoặc ủy viên ban thường vụ đoàn có uy tín, năng lực đáp ứng nhiệm vụ tổ chức
và điều hành hoạt động của Hội đồng do mình đảm trách.

g. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ
tịch Hội đồng Đội cấp dưới phải có sự thống nhất ý kiến với chủ tịch Hội đồng Đội
cấp trên.

h. Hoạt động của Hội đồng Đội các
cấp dựa theo “Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh” do Ban Thường vụ Trung ương Đoàn ban hành.

31. Điều
40.

Tài chính của Đoàn bao gồm ngân
sách Nhà nước cấp, đoàn phí và các khoản thu hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng
tài chính của Đoàn phải tuân thủ theo nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước
và thực hiện theo Quy định của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

32. Điều
41.
Nguyên tắc thu nộp Đoàn phí của Đoàn

32.1. Thể lệ.

a. Hằng tháng, đoàn viên đóng
đoàn phí cho chi đoàn. Trường hợp đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn thì được ban
chấp hành đoàn cơ sở xét miễn đoàn phí trong một thời gian nhất định nhưng
không quá 6 tháng.

b. Chi đoàn có trách nhiệm thu
đoàn phí của đoàn viên một tháng một lần.

32.2. Mức đóng Đoàn phí của
Đoàn viên.

Thực hiện theo quy định hiện
hành, căn cứ vào tình hình thực tế Ban Bí thư Trung ương Đoàn sẽ trình Ban Thường
vụ Trung ương Đoàn xem xét điều chỉnh mức đóng hợp lý.

32.3. Việc trích nộp Đoàn phí
lên Đoàn cấp trên.

Các cấp bộ đoàn từ chi đoàn trở
lên đều phải trích nộp đoàn phí lên đoàn cấp trên. Việc trích nộp quy định như
sau:

a. Mức trích nộp: Từ chi đoàn
trở lên, mỗi cấp được giữ lại hai phần ba (2/3) và nộp lên Đoàn cấp trên một phần
ba (1/3) số tiền đoàn phí do đoàn viên đóng hoặc trích nộp của tổ chức Đoàn cấp
dưới. Đoàn bộ phận, đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở được giữ lại hai
phần ba (2/3) đoàn phí trong số đoàn phí của cấp mình.

b. Thời gian trích nộp:

– Chi đoàn trích nộp đoàn phí
lên đoàn cơ sở (đoàn cấp trên cơ sở, đoàn bộ phận) 1 tháng 1 lần.

– Đoàn cơ sở, đoàn cấp huyện và
tương đương 3 tháng 1 lần.

– Tỉnh, thành đoàn và cấp tương
đương trích nộp đoàn phí lên Trung ương Đoàn 1 năm từ 1 đến 2 lần, thời hạn nộp
cuối cùng là ngày 30 tháng 12 hàng năm.

33. Điều
42.

Hướng dẫn này được phổ biến
trong toàn Đoàn để thống nhất thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn
đề gì chưa phù hợp các cấp bộ đoàn đề xuất Ban Thường vụ Trung ương Đoàn xem
xét sửa đổi, bổ sung.

 


Nơi nhận:
– Ban Bí thư TW Đảng; (Để báo cáo)
– Đ/c Trần Quốc Vượng, Ủy viên BCT, Thường trực BBT TW Đảng; (Để báo cáo)
– Đ/c Trương Thị Mai, Ủy viên BCT, Bí thư TW Đảng, Trưởng Ban Dân vận Trung
ương; (Để báo cáo)
– Đ/c Hà Ban, Ủy viên BCH TW Đảng, Phó Trưởng Ban Tổ chức TW; (Để báo cáo)
– Ban Tổ chức TW, Ban Kiểm tra TW, Ban Dân vận TW, Ban Tuyên giáo TW, Ban Nội
chính TW, Văn phòng TW Đảng; (Để báo cáo)
– Ủy ban TW MTTQ Việt Nam; (Để báo cáo)
– Bộ Công an;
– Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về TTATXH, Bộ Công an;
– BTV các Tỉnh, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc TW;
– BTV các Tỉnh, Thành đoàn, đoàn trực thuộc;
– Các ban, đơn vị thuộc cơ quan Trung ương Đoàn;
– Lưu BTC, VP.

TM. BAN THƯỜNG
VỤ TRUNG ƯƠNG ĐOÀN
BÍ THƯ THỨ NHẤT

Lê Quốc Phong

 

 

 

 

 

Có thể bạn quan tâm

Để lại bình luận